Những Chủ Đề Trong Tân Ước

Đánh chữ  vào khung màu xám để tìm Đề Mục bằng tiếng Việt, tiếng Pháp hoặc tiếng Anh

(xem Danh Biểu Các Sách Tân Ước ở cuối trang)

(Bản dịch phần Petit Index Alphabétique của Émile Osty et Joseph Trinquet cuối sách Nouveau Testament)
Cum Permissu Superiorum: Lm. Phêrô Nguyễn Văn Nho - Giám Đốc Đại Chủng Viện Sao Biển, Thanh Hải, Nha Trang

Biên Soạn: Lm Nguyễn Quang Vinh - 1978 - (Hiệu đính và tái bản 2024)

 
  1. của Thiên Chúa: Lc 2, 14 Cv 10,36 - Rm 15,33; 16,20
  2. Pl 4,7.9 Dt 13,20
  3. của Đức Kitô: Ga 14,27 Mt 10,34-35 Ga 16,33 Cl 3,15 2Tx 3,16
  4. với Chúa: Rm 5,1
  5. An bình trong tâm hồn: Pl 4,7 Cl 3,15
  6. An bình với anh em: Mc 9,50 Rm 14,19 2Cr 13,11 Ep 4,23 1Tx 5,13 2Tm 2, 22
  7. An bình giữa cộng đoàn: Ep 2, 14-18
  8. An bình giả tạo: Mt 10, 24 Ga 14, 27
  1. cách chung: Mt 2, 18 Lc 6, 24 Cv 20,12   1Cr 4,13 2Cr 1,3-7 2Cr 7,7.13 1Tx 3,7
  2. của Thiên Chúa: Mt 5,4 Lc 16,25 Rm 15,5 2Cr 1,3;7,6 2Tx 2,16-17
  3. của Chúa Giêsu: 2Tx 2,16-17
  4. của Thánh Linh: Cv 9,31
  5. do đoàn sủng: Rm 12,8
  6. của Thánh Kinh: Rm 15,4
  7. của Israel: Lc 2,25
  1. Chúa Giêsu là ách êm ái: Mt 11,29-30
  2. Lề luật là ách: Cv 15,10 Gl 5,1
  3. Ách nô lệ: 1Tm 6,1
  1. Ga 10,1-18; 15, 1-8 ; 16, 25.29
  2. Xt: Dụ Ngôn
  1. Thiên Chúa: 1Ga 1,5 1Tm 6,16 Gc 1,17 1Pr 2,9 Kh 21,23-24;22,5
  2. Đức Kitô: Ga 1,4-9; 3,19; 8,12; 9,5; 12,35-36.46 Mt 4,16 Lc 1,78-79;2,32
  3. Kitô hữu: Mt 5,14-16 Ep 5,8 Pl 2,15 1Tx 5,5 Lc 16,8 Ga 12,36
  4. Tinh thần: Mt 6,22-23 Lc 11,34-36
  5. - Xt. Mù Quáng, Cứng Lòng
  1. cách chung: Mt 6,19-20; 24,43
  2. Yuđa: Ga 12,6
    - cấm: Mt 19,18 Rm 13,9   1Cr 6,10 Ep 4,28
  3. ngày của Chúa đến như kẻ trộm: 1Tx 5,2.4 2P3,10 Kh 3,3; 16,15
  1. tính cách: Mt 6,16-18
  2. sức mạnh Mt 17,21 Mc 9,29
  3. gương mẫu Mt 4,2 Lc 2,37 Mt 9,14-15 Lc 18,12 Cv 13,2; 14,23 2Cr 6,5; 11,27 Mt 6,16-18; 17,21 Mc 9,29 Mt 4,2 Lc 2,37 Mt 9,14-15 Lc 18,12 Cv 13,2; 14,23 2Cr 6,5; 11, 27
  1. - lời mời gọi của Thiên Chúa Rm 2,4 Cv 17,30 2Pr 3,9
  2. - lời mời gọi của Đức Giêsu Mt 4,17 Lc 5,32
  3. - lời mời gọi của Yoan Tẩy giả Mt 3,2 Cv 13,24; 19,4
  4. - lời mời gọi của Yona Mt 12,41
  5. - lời mời gọi của các tông đồ Mc 6,12 Cv 2,38; 3,19; 8,22; 20,21; 26,20 Dt 6,1
  6. - cần thiết Lc 13,2-5
  7. - tính chất Mt 3,8 Lc 3,10-14; 19,8 Cv 26,20
  8. - chấp nhận và từ chối Mt 11,20-21; 21,31-32; 26,75 Lc 3,10.14; 13,34-35; 19,8-10.41-44; 23,39-43 Cv 2, 37. 38. 41
  9. - kết quả:
    * nhận biết chân lý 2Tm 2,25
    * Thánh linh Cv 2,38
    * thiên đàng vui mừng Lc 15,7-10
    * tha tội Cv 2,38; 3,19; 5,31 1Ga 1,9
    * sự sống Cv 11,18
  10. - phép Rửa thống hối Mc 1,4 Cv 13,24; 19, 4
  11. - hối hận của Yuđa Mt 27,3-5
  12. - vô phương hối cải Dt 6,6
  13. - Xt. Trở lại
  1. - Ga 10,1-18; 15,1-8; 16,25.29
  2. - Xt. Dụ ngôn
  1. - chế độ ân sủng Ga 1,17 Rm 6,14 Gl 5,4
  2. - của Thiên Chúa ban: Rm 3,24; 11,5,6 Ep 2,5 Cv 15,11 Rm 5,15-21; 6,23   1Cr 15,10 Pl 1,29 Tt 2,11; 3,6-7
  3. - hiện sủng Rm 15,30-31 2Cr 1,10 2Tx 3,1-2 2Tm 3,11; 4,17-18
  4. - ơn đầy đủ   1Cr 10,13 2Cr 12,9 2Tx 3,3 1Ga 5,3-4 2Pr 2,9 Kh 3,10
  1. - Ghehenna Mt 5,22.29-30; 10,28; 18,9; 23,15.33 Mc 9,43.47 Lc 12,5
  2. - Lửa âm phủ Mt 3,12; 13,42.50; 18,8; 25,41 Mc 9,43-48 Lc 16, 23-26 2Tx 1,7-9 Dt 10, 27-31 Kh 20,10.14-15; 21,8
  3. - sinh diêm Kh 14,10; 19,20; 20,10; 21,8
  4. - tối tăm Mt 8,12;22, 13;25,30
  5. - sâu bọ Mc 9,48
  6. - nghiến răng Mt 8,12; 13,42.50; 22,13; 24,51; 25,30 Lc 13,28
  7. - xa khỏi mặt Thiên Chúa 2Tx 1,9
  8. - đời đời Mt 3,12; 18,8; 25,41.46 Mc 9,43.48 2Tx 1,9 Kh 14,11;20,10
  9. - Đức Kitô xuống âm phủ Rm 10,6-7 Ep 4,8-9 1Pr 3,19-20
  10. - Xt. Hoả ngục
  1. - hiện hữu Mt 13,16-17; 28,19 Ga 14,16.26; 15,26 Cv 2,33 Dt 10,29-30 1Pr 1,2 Rm 8,11   1Cr 12,4-6 2Cr 13,13 Ep 2,18.22 1Ga 5,7?
  2. - nhiệm sinh Ga 8,42; 16,13-15
  3. - sứ mệnh:
    • Chúa Con Ga 3,16-17; 6,57; 8,16.42 ...
    • Thánh Linh Ga 14,26; 15, 26; 16,7
  4. - tương tại Ga 10,30-38; 14,10   1Cr 2, 10-11
  1. - bài ca bác ái:1Cr 13
  2. - bài giảng bác ái: Xx. Quyên góp
Xt. Tình Yêu Thiên Chúa, Đức Kitô, Kẻ Thù, Cận nhân
  1. - cần thiết: Mt 10,34-36 Cv 14,22 1Tx 3,3-4 2Tm 3,12 1Pr 4,12-13
  2. - theo chân Thầy chí thánh: Mt 10,24-25 Ga 15,18-21
  3. -không thể tránh được: Mt 10,17-23; 23,34-36 Mc 10,30 Ga 16,1-4 Cv 4,3; 5,18; 5,40-41; 7,54-60; 8,1-2; 9,2; Cv 12,1-4; 13,50 ...   1Cr 4,11-13 2Cr 4,8-1; 6,4-10; Cv 11,23-27 Dt 10,32-34
  4. - chấp nhận với can đảm và vui vẻ: Mt 5,12; 10,28-31 Cv 5,41 Rm 5,3; 8,35-37 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34
  5. - cầu cho kẻ ngược đãi mình Mt 5,44 Lc 23,33 Cv 7,60
  6. - chúc lành cho kẻ ngược đãi mình: Rm 12,14   1Cr 4,12
  7. - phần thưởng cho kẻ bị ngược đãi: Mt 5,10-12; 10,32-33 Rm 5,3-5; 8,17 2Cr 4,17-18 2Tm 2,11-12 Gc 1,2-4 1Pr 4,13 Kh 7,13-17
  • Mt 5,42; 19,21; 25,35-40 Lc 3,11; 6,38; 11,41; 12,33; 19,8 Ga 13,29 Cv 20,35 2Cr 8,1-5,8-15; 9,6-11 Ep 4,28 Gc 2,14-16 1Ga 3,17
  1. - tinh thần: Mt 10,34, 11,12
  2. - bạo động thể lý: Mt 26,52 Ga 18,11
  3. Xt. Báo Thù, (không) Chống Trả
  1. - cấm báo thù Mt 5,38-39.44 Rm 12,17.19-21 1Tx 5,15 1Pr 3, 9
  2. - gương Chúa Giêsu: Mt 26,52 Ga 18,11 Lc 23,34;9,53-55 1Pr 2,23
  3. - Xt. Thương Yêu Kẻ Thù, Tha thứ, (không) Chống trả alt
  1. - cần thiết: Mt 10,34-36 Cv 14,22 1Tx 3,3-4 2Tm 3,12 1Pr 4,12-13
  2. - theo chân Thầy chí thánh: Mt 10,24-25 Ga 15,18-21
  3. -không thể tránh được: Mt 10,17-23; 23,34-36 Mc 10,30 Ga 16,1-4 Cv 4,3; 5,18; 5,40-41; 7,54-60; 8,1-2; 9,2; Cv 12,1-4; 13,50 ...   1Cr 4,11-13 2Cr 4,8-1; 6,4-10; Cv 11,23-27 Dt 10,32-34
  4. - chấp nhận với can đảm và vui vẻ: Mt 5,12; 10,28-31 Cv 5,41 Rm 5,3; 8,35-37 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34
  5. - cầu cho kẻ ngược đãi mình Mt 5,44 Lc 23,33 Cv 7,60
  6. - chúc lành cho kẻ ngược đãi mình: Rm 12,14   1Cr 4,12
  7. - phần thưởng cho kẻ bị ngược đãi: Mt 5,10-12; 10,32-33 Rm 5,3-5; 8,17 2Cr 4,17-18 2Tm 2,11-12 Gc 1,2-4 1Pr 4,13 Kh 7,13-17
  1. - noi gương Thiên Chúa Mt 5,45-48 Ga 17,21-22 Ep 5,1 1Pr 1,15-16 1Ga 1,7
  2. - noi gương Đức Kitô: Mt 20,26-28 Lc 22,26-27 Ga 13,12-16.34; 15,12 Rm 8,29; 15,2-3   1Cr 11,1 2Cr 8,8-9 Gl 4,19 Ep 5,2 Pl 2,5 1 Th 1,6 Dt 12,1-3 1Pr 2,20-21; 4,1 1Ga 2,6
  3. - các vị thủ lãnh   1Cr 4,16; 11,1 1Tx 1,6 2Tx 3,7-9 Dt 13,7
  1. - luân lý: Lc 16,8-11; 18,6.11   1Cr 6,6-9 2Cr 7,2.12 Gl 4,12 Cl 3,25
  2. - tôn giáo: Mt 5,45 Lc 13,27 Ga 7,18 Cv 1,18;8,23 ...   1Cr 6,1 1Pr 3,18 2Pr 2,9
  • - Rm 1,29;13,13   1Cr 1,11;3,3 2Cr 12,20 Gl 5,20 Pl 1,15 1Tm 6,4 Tt3,9
  1. - của Ađam: Rm 5,19
  2. - Bất phục tùng Thiên Chúa: Rm 11,30-31 Tt 1,16;3,3
  3. - Bất phục tùng Tin Mừng: Rm 16,10 2Tx 1,8 1Pr 2,8; 3,1; 4,17 Xt. Vô Tín
  4. - Bất phục tùng Chân lý: Rm 2,8 Ep 2,2
  5. - Bất phục tùng các tông đồ: 2Tx 3,14
  6. - Bất phục tùng cha mẹ: Mt 21,28-31 Rm 1,30 2Tm 3,2
  • - tiệc Thánh Thể: Cv 2, 42.46; 20,7.11   1Cr 10,16
  1. - cần thiết: Mt 10, 22;24,13 Lc 9,62 Cv 11,23; 13,43; 14,22 2Pr 2,20-22 1Ga 2,24 Kh 2:2-3
  2. - có thể được nhờ ân sủng Chúa:   1Cr 1,8-9; 10,13 1Tx 5,23-24 2Tx 3,3 Dt 10,23 1Pr 5,10
  3. - ơn thưởng kiên trì: Mt 10,22; 24,13 2Tm 4,6-8 Kh 2,26-28; 22,11-12
  4. - Xt. Kiên Trì
  1. - Thiên Chúa :
    • * bổn phận và hiệu quả Rm 14,6   1Cr 10,30 2Cr 1,11; 4,15;9,11.12 Ep 5,4 Pl 4,6 Cl 1,12; 2,7;3,15-17 1Tm 2,1; 4,3-4
    • * gương mẫu - Giêsu Mt 15,36; 26,27 Ga 11,41   1Cr 11,24
  2. - Phaolô Rm 1,8   1Cr 1,4 Pl 1,3 1Tx 3,9 ...
  3. - thiên quốc Kh 4,9; 7,12; 11,17
  4. - Đức Giêsu Lc 17,16
  5. - tha nhân Rm 16,4
  6. - Xt. Ca vãn
  1. - của Thiên Chúa: Lc 2, 14 - Cv 10,36 - Rm 15,33; 16,20 - 2Cr 13,11 - Pl 4,7.9 - Dt 13,20
  2. - của Đức Kitô: Ga 14,27 - Mt 10,34-35 - Ga 16,33 & - Cl 3,15 - 2Tx 3,16
  3. - với Chúa: Rm 5,1
  4. - Bình an trong tâm hồn: Pl 4,7 - Cl 3,15
  5. - Bình an với anh em: Mc 9,50 - Rm 14,19 - 2Cr 13,11 - Ep 4,23 - 1Tx 5,13 - 2Tm 2, 22
  6. - Bình an giữa cộng đoàn: Ep 2, 14-18
  7. - Bình an giả tạo: Mt 10, 24 - Ga 14, 27
  1. - bắt buộc: Lc 3,11; 11,41; 12,33; 14,13-14 Rm 12,13.20 Ep 4,28 1Tm 6,17-18 Dt 13,16 Gc 1,27;2,15-16 1Ga 3,17
  2. - tính cách: Mt 6,2-4;10,40-42 Rm 12,8   1Cr 13,3 2Cr 8,2;9,6-9
  3. - gương mẫu: Mc 12,41-44 Lc 19,8 Cv 2,45; 4,34-37; 9, 36-39; 10,2; 11,29-30; 20,35 2Cr 8-9 Gl 2,10
  4. - phần thưởng: Mt 6,4; 10,42; 19,21; 25,34 Lc 11,41; 14,14; 16,9 Cv 20,35 2Cr 9,10 1Tm 6,19
  5. - Xt. Cho, Quyên góp
  1. - nơi C. Giêsu và môn đệ: Mt 17,23; 26,22.37 Lc 22,45;24,17 Ga 16,6.20.22; 21,17 Rm 9,2 2Cr 6,10 Pl 2,27
  2. - khía cạnh tích cực: 2Cr 7,8-11 Dt 12,11 Gc 4,9
  3. - Khía cạnh tiêu cực: Mt 19,22; 6,16 2Cr 2,7 1Tx 4,13 Ep 4,30
  • - Cv 8,9-24
  1. - của Chúa Giêsu: Mt 9,10-11; 15,2 Lc 7,36; 11,37-38; 14,1; 15,2
  2. - bánh hóa nhiều: Mt 14,14-21 Ga 6,3-13.23 Mt 15,32-37
  3. - bữa tiệc ly: Mt 26,26-29 Mc 14,22-25 Lc 22,15-20   1Cr 11,23-25
  4. - sau phục sinh: Lc 24, 30-31.41-42 Ga 21,5.9-13
  5. - nơi các tín hữu đầu tiên tham dự: Cv 2,46 (Xt. Bẻ bánh)
  6. - cánh chung: Kh 3,20-21
  7. - Xt. Chúc lành (bữa ăn)
  1. - Của các Thiên Thần: Lc 2,14
  2. - Vào thành Giêrusalem: Mt 21,9
  3. - Trong đời sống Kitô hữu và phụng vụ:   1Cr 14,26 Ep 5,19 Cl 3,16   1Cr 13 1Tm 3,16 Pl 2,6-11 Ep 1,3-14; 5,14 Cl 1,15-20
  4. - Ca vãn trên trời : Kh 4,11; 5,9.12.13; 11,15.17-18; Kh 12,10-12; 14,3; 15,3-4; 19,1-8
  5. - Xt. Tụng Ca
  1. - Đức Kitô: Mt 4,1-11
  2. - nguồn gốc: Mt 6,13; 26,41   1Cr 10,13 Gl 6,1
    • do Chúa: Mt 6,13; 26,41   1Cr 10,13 Gl 6,1
    • không do Chúa: Gc 1,13
    • do đam mê: Rm 7,14-25 Gc 1,14-15
    • do ma quỷ: Lc 22,3.31 Ga 13,2.27   1Cr 7,5 2Cr 2,11; 11,3 Ep 6,11-12 1Tx 3,5 Cv 5,3 Gc 4,7 1Pr 5,8
  3. - có thể vượt thắng: Lc 22,32   1Cr 10,13 Gc 4,7
  4. - đừng thử thách Thiên Chúa: Mt 4,7 Cv 5,9; 15,10   1Cr 10,9 Dt 3,9
  5. - xt. Thử thách
  1. - Thiên Chúa :
    * bổn phận và hiệu quả Rm 14,6   1Cr 10,30 2Cr 1,11; 4,15; 9,11.12 Ep 5,4 Pl 4,6 Cl 1,12; 2,7; 3,15-17 1Tm 2,1;4,3-4
    * gương mẫu:
    - Giêsu Mt 15,36; 26,27 Ga 11,41   1Cr 11,24
    - Phaolô Rm 1,8   1Cr 1,4 Pl 1,3 1Tx 3,9 ...
    - thiên quốc Kh 4,9; 7,12; 11,17
  2. - Đức Giêsu Lc 17,16
  3. - tha nhân Rm 16,4
  4. - Xt. Ca vãn
  1. - của người trên: Cv 20,31   1Cr 4,14 1Tx 5,12 1Tm 5,20 2Tm 4,2 Tt 1,13; 2,15; 3,10
  2. - cảnh cáo huGa h đệ: Mt 13,15 Lc 17,3-4 Gl 6,1 Rm 15,14 Cl 3,16 1Tx 5,14 2Tx 3,15 Gc 5,19-20
  • - Mt 6,33 Lc 10,41-42 Mt 16,25-26 Rm 8,32   1Cr 1,24   1Cr 1,30 Cv 4,12 Cl 2,3.9-10-17 Ep 3,19
  1. - bắt buộc phải cầu nguyện: Mt 7,7-11 Lc 21,36 Rm 12,12 Ep 6,18 Pl 4,6 Cl 4,2-3 1Tx 5,17.25 2Tx 3.1 1Tm 2,1
  2. - tính cách:
    • ý ngay lành Mt 5,23-24 Mc 11,25-26 Ga 15, 7.16 1Ga 3,21-22
    • với lòng tin Mc 11,24 Gc 1,5-8
    • với lòng khiêm nhượng Lc 18,9-14
    • ý hướng trong sạch Gc 4,3
    • bền đỗ trong khi cầu nguyện Lc 11,5-8; 18,1
    • nơi kín đáo Mt 6,6
    • với lòng đơn sơ Mt 6,7-8
    • tinh thần cộng đoàn: Mt 18,19-20
    • nhân danh tên Giêsu Ga 16, 23-24.26-27
  3. - hiệu lực lời cầu nguyện: Mt 7,7-11; 18,19-20; 21,21-22 Mc 9,29 Lc 11,8; 18,1..; Ga 14,13; 15,7; 16,23 Pl 1,19 Rm 15,30-31 2G 1,11 Cl 4,12 Gc 5,13-18 1Pr 3,12 1Ga 5,14-15
  4. - theo gương Chúa Giêsu: Mt 14,23; 26,36-44 Mc 1,35 Lc 3,21; 5,16; 6,12; 9,18; 11,1; 22,32.40.44; 23,34
  5. - Lời cầu nguyện của Chúa Kitô: Mt 6,9-13 Lc 11,2-4
  1. - bản chất và đối tượng: Cv 23,6;24,15 Rm 5,2-5; 8,19.20.24; 15, 4.13   1Cr 13,13; 15,19 Gl 5,5 Cl 1,5.27 1Tx 1,3; 5,8 2Tx 2,16 1Tm 1,1; 4,10; 6,17 Tt 1,2; 2,13; 3,7 Dt 6,18; 7,19; 11,1
  2. - tính cách
    • * tuyệt đối: Rm 4,18
    • * linh hoạt: 2Cr 3,12 1Ga 3,3
    • * kiên trì: Rm 8,25 Dt 3,6; 6,11
    • * không lay chuyển: Cl 1,23 Dt 10,23
    • * vui mừng: Rm 12,12
    • * luôn thăng tiến: Rm 15, 13
  1. - Mt 5, 4-6; 19,19; 21,28-31 2Cr 12,14 Ep 6, 1-4 Cl 3,20 Cl 3,21 Tt 2,4
  2. - trước mặt nước Trời: Mt 4,21-22; 8, 21-22; Mt 10,35-37 Lc 14,26;18,29
  3. - vào ngày thế mạt: Mt 10,21 Mc 13,12
  4. - nơi lương dân: Rm 1,30 2Tm 3,2
  1. - tính cách: Mt 6,16-18
  2. - sức mạnh Mt 17,21 Mc 9,29
  3. - gương mẫu Mt 4,2 Lc 2,37 Mt 9,14-15 Lc 18,12 Cv 13,2; 14,23 2Cr 6,5; 11,27 Mt 6,16-18; 17,21 Mc 9,29 Mt 4,2 Lc 2,37 Mt 9,14-15 Lc 18,12 Cv 13,2; 14,23 2Cr 6,5; 11, 27
  1. - thiếu lòng thương xót Mt 18,28-30; 25,41-46 Lc 10,31-32; 16,19-21 Rm 1,30-31 Gc 2,3
  2. - của Thiên Chúa Mt 18,27 Lc 6,36; 10,33; 15,20 Rm 12,1 2Cr 1,3 Gc 5,11
  3. - của Đức Giêsu Mt 9,36; 11,28.30; 14,14; 15,32 Mc 1,41; 6,34 Lc 7,13; 19,41-44; 23,27-31 Ga 8,10-11; 11,33-36 Dt 4,15; 5,2
  4. - của Kitô hữu Mt 5,7 Lc 6,36 Rm 12,8.15 Pl 2,1 Cl 3,12 1Pr 3,8 Gđ 22-23
  5. - Xt. Lân tuất, Tha thứ, Thương xót
  1. - Ngôi lời Nhập thể,
    • * tràn đầy chân lý: Ga 1,14
    • * là chính chân lý: Ga 14,6 ;
    • * Đấng làm chứng cho chân lý: Ga 18,37-38
    • * nhờ vào Lời chân lý: Ga 8,45-46; 17,7 Ep 1,13 Cl 1,5 2Tm 2,15 Gc 1,18;
    • * thông truyền cho nhân loại: Ga 1,17
    • * cho những ai chấp nhận sự thật: 1Tm 2,4 2Tx 2, 10-12
    • * để ban cho quyền tự do: Ga 8,32-36
  2. - Thần Chân Lý: Ga 14,17; 15,26
    * dạy bảo chân lý rõ ràng hơn: Ga 14,26; 16,12-13
  3. - Giáo hội: cột trụ & nền móng cho chân Lý: 1, Tm 3,15
  4. - thuộc về chân lý: Ga 16,37
  5. - thực hành chân lý : Ga 3,21 1Ga 1,6
  6. - thờ phượng trong chân lý: Ga 4,23-24
  7. - ngang lưng thắt đai chân Lý: Ep 6,14
  1. - là luật tự nhiên Dt 9,27; 2,15
  2. - nguồn gốc sự chết Rm 5,12-21   1Cr 15,21
  3. - cái chết thể lý Mt 10,21; 15,4; 16,28 Ga 11,4 ...
  4. - cái chết thiêng liêng Ga 5,24 Rm 6,16.21; 7,5.10-24 2Cr 2,16 Gc 1,15 1Ga 3,14; 5,16
  5. - cá nhân Lc 12, 16-21 Gc 4,13-14 xt. Quang lâm
  6. - hủy diệt sự chết 2Tm 1,10 Dt 2,14-15   1Cr 15,26.51-55 Kh 20,14; 21,4
  7. - chết lần thứ hai Kh 2,11; 20,8.14; 21,8
  1. - Đức Giêsu đem đến chia rẽ Lc 12,51-53 Ga 7,43; 9,16; 10,19
  2. - nước bị chia rẽ Mt 12,25-26
  3. - tại Côrintô   1Cr 1,10; 11,18
  4. - trong bậc vợ chồng   1Cr 7,32-34
  5. - trong các cộng đoàn Rm 16,17 Ep 4,2-3 Pl 2,2-4
  1. - của Thiên Chúa Rm 3,4
  2. - của Đức Kitô Ga 16,33 Kh 5,5; 17,14
  3. - của kẻ mạnh Lc 11,22
  4. - của người Kitô hữu Rm 8,37; 12,21 1Ga 2,13-14; 4,4; 5,4-5 Kh 2,7.11.17.26; 3,5.12.21; 12,11; 15,2; 21,7
  5. - của quyền lực xấu xa Kh 6,2 (?); 11,7; 13,7
  1. - Đức Giêsu: người được tuyển chọn Lc 9,35; 23,35 Ga 1,34
  2. - người Kitô hữu Mt 20,16; 22,14; 24,22.24.31 Lc 18,7 Rm 8,33; 11,5-7 Ep 1,4 Cl 3,12 1Tx 1,4 Gc 2,5 2Pr 1,10
  3. - các Tông đồ Ga 7,70; 13,18; 15,16.19 Cv 1,2.24; 9,15; 15,7
  4. - Israel Cv 13,17 Rm 9,11; 11,28
  5. - Xt. Gọi (ơn), Tiền định
  1. - Chối bỏ đức tin 1Tm 5,8 Kh 2,13
  2. - Chối bỏ Đức Kitô Mt 26,31-35.69-75; 10,33 Mc 8,38 Lc 9, 26; 12,9 Cv 3,13-14 2Tm 2,12-13 Dt 6,6; 10,26-31 2Pr 2,1 1 Ga 2,22-23
  3. - Chối bỏ Tên Giêsu Kh 3,8
  4. - Chối bỏ lòng đạo 2Tm 3,5
  • - Mt 5,39-41; 26,51-52 Lc 22,49-51 Ga 18,10-11 Kh 13,10
  • - Xt. Báo thù
  • - Cv 2,44-45; 4,32-37; 5,4 Dt 13,16
  • - Xt. Thu góp
  1. - bởi Thiên Chúa Mt 25,34 Lc 1,42 Cv 3,25 Gl 3,9 Ep 1,3 Dt 6,14
  2. - của Thiên Chúa Lc 1,64; 2,28; 24,53 Rm 1,25; 9,5 2Cr 1,3; 11,31 Ep 1,3 Gc 3,9 1Pr 1,3
  3. - bởi Đức Kitô Lc 24,50-51 Cv 3,26 Rm 15,29
  4. - của Đức Kitô Lc 13,35; 19,38 Ga 12,13
  5. - bữa ăn Mt 14,19; 15,36 Lc 24,30 Cv 27,35 Rm 14,6   1Cr 10,30 1Tm 4,3-5
  6. - kẻ thù Lc 6,28 Rm 12,14   1Cr 4,12 1Pr 3,9
  1. - nguyên tắc   1Cr 7,17.20.21-24; 12,12 Gl 3,28 Ep 6,6-9 Cl 3,11; 3,22; 4 ,1
  2. - áp dụng nguyên tắc: Ep 6,5-9 Cl 3,22; 4,1 1Tm 6,1-2 Tt 2,9-10 Plm 8-21 1Pr 2,18
  1. - “con người” cũ và mới Rm 6,6;7,24 2Cr 5,17 Gl 6,15 Ep 2,10.15; 4,22-24 Cl 3,9-10 Kh 21,5
  2. - con người bên trong và con người bên ngoài Rm 7,22 2Cr 4,16 Ep 3,16
  3. - Con Người: con người đầu tiên và con người cuối cùng   1Cr 15,45.47
  4. - Đàn ông: “đầu” của người nữ   1Cr 11,3-9; 14,34-35 1Tm 2,11-14
  • - ưa thích sự cô tịch (thanh vắng) Mt 6,6; 14,13.23; 26,36.38-39 Mc 1,35.45; 6,31-32 Lc 4, 42; 5, 16; 6, 12; 9, 18.28; 22, 41 Ga 18, 2 ; 11, 54
  1. - Thiên Chúa Ga 17,25
  2. - Đức Giêsu Cv 3,14; 7,52 1Pr 3,18 1Ga 2,1.29
  3. - là người thực thi ý Chúa Mt 1,9; 5,45; 9,13 ...
  4. - người có sự công chính siêu nhiên Rm 1,17; 2,13; 5,19
  1. - là thuộc tính của Thiên Chúa Ga 17,25 Rm 3,5.25-26; 10,3 1Ga 2,29 ;
  2. - được tỏ hiện: Rm 1,17; 3,21.22; 4,5-6; 6,13;12,17 2Tm 4, 8 Xt. Công chính hoá
  3. - của vị quan toà Mt 16,27
  4. - của việc làm Lc 1,75 Mt 5,6.20; 6,1; 21,32
  5. Cv 10,35; 24,25 Rm 10,5 Pl 3,6 Tt 3,5
  1. - cần thiết Rm 3,9-23 Gl 2,15-16; 3,22 ...
  2. - Thiên Chúa ban qua Đức Kitô Rm 3,22.24.26.30; 5,9.15; 8,33   1Cr 1,30; 6,11 Gl 3,24; 2,16 Tt 3,5-7
  3. - không tùy thuộc việc làm Rm 4,5-6; 11,6 Gl 2,16 Tt 3,5 ...
  4. - do lòng tin Rm 1,17; 3,22.26; 4,13; 5,1; 10,4.10; 11,6
  5. - hậu quả Rm 5,1.9.18; 6,4.12-23; 8,10.15.30   1Cr 6,11 Tt 3,7 ...
  6. - nại đến việc làm Ep 2,10 Gc 2,14-26   1Cr 15,58 Pl 1,11 Dt 12,11
  7. - thành đạt Rm 8,23-25 Gl 5,5
  1. - Thiên Chúa công minh Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,19 Cl 3,25
  2. - Đức Giêsu công minh Mt 22,16
  3. - của người môn đệ 1Tm 5,21 Gc 2,1-9
  • - do việc làm Mt 6,1;10,41; 20,8 Mc 9,41 Lc 6,35; 10,7 Ga 4,36 Rm 4,4   1Cr 3,8 1Tm 5,18 Kh 22,12
  • - Mt 1,20-24; 12,41-42,43-45; 23,37-39 Lc 13,3-5.9; 16,30-31 Rm 2,5 Kh 2, 5.21-23; 9,20-21; 16,9-11
  1. - mỏng giòn Mt 6,19-20 Lc 12,16-21 1Tm 6,17 Gc 5,2-3
  2. - nguy hiểm Mt 6,21-24; 16,26; 19,16-26 1Tm 6,9 Gc 5,4-6 Lc 6,24-25
  3. - lạm dụng Mt 26,14-15; 27,3-10 Ga 12,4-6 Lc 16,19-31 Cv 5,1-11; 8,14-24 Xt. Tham lam
  4. - xử dụng chính đáng Lc 11,41; 12,33; 16,9; 18,22; 19,8-10 1Tm 6,18-19
  1. - Chúa Cha trong Chúa Con Ga 14,10; 17,23
  2. - Chúa Con trong Chúa Cha Ga 14,20
  3. - Cha trong Con và Con trong Cha Ga 14,10-11; 17,21
  4. - của Chúa Cha trong linh hồn 2Cr 6,16(?) 1Ga 4,12
  5. - của linh hồn trong Chúa Cha 1Ga 2,24 Ga 17,21
  6. - hổ tương giữa Chúa Cha và linh hồn 1Ga 4,13.15.16
  7. - của Đức Kitô trong linh hồn Gl 2,20 Ep 3,17 Ga 17,26
  8. - của linh hồn trong Đức Kitô Ga 15,4.6.7; 17,21 1Ga 2,6.24.27.28; 3,6.24
  9. - hổ tương giữa Chúa Kitô và linh hồn Ga 6,56; 15,5; 14,20 1Ga 3,24
  10. - của Thánh Linh trong ta Ga 14,17 Rm 8,9.11   1Cr 3,16; 6,19
  11. - của ta trong Thánh Linh Rm 8,9
  1. - tự ý Mc 3,5 Cv 19,9 Rm 11,25 2Cr 3,14-16 Ep 4,18; 3,8.15;4,7
  2. - do Thiên Chúa Ga 12,40 Rm 9,18; 11,25
  3. - của các tông đồ (= chậm hiểu) Mc 6, 52 ; 8, 17
  4. - Xt. Mù quáng
  1. - trông chờ ơn cứu chuộc Lc 2, 38, 24,21
  2. - được Yoan tiền hô loan báo Lc 1,68
  3. - Đức Kitô thực hiện sự cứu chuộc Mt 20,28 Rm 8,32   1Cr 1,30 2Cr 5,14 Ep 5,2.25 Cl 1,13 1Tm 2,5 1Pr 1,18 2Pr 2,1 1Ga 3,16
  4. - cho tất cả mọi người Mt 20,28 1Tm 2,6 2Cr 5,14-19 1Ga 2,2
  5. - bằng giá Máu Chúa Kitô Mt 20,28; 26,28 Ga 10,11.15.17-18; 17,19 Cv 20,23 Rm 3,24-25   1Cr 6,20; 7,23 Ep 1,7 Dt 10,10.12 1Pr 1,2 Kh 1,5;5,9
  6. - khỏi tội lỗi Mt 26,28 Ga 1,29 Kh 1,5 Rm 4,25; 5,8-9   1Cr 15,3 Tt 2,14 Dt 9,15.26
  7. - khỏi thế gian Gl 1,4; 6,14 1Pr 1,18-19 Kh 14,3-4
  8. - khỏi lề luật Ep 2,14
  9. - khỏi ma quỷ Ga 12,31 Cl 2,15 1Ga 3,8 Kh 12,10-12
  10. - được hoàn thành trên trời Rm 8,23-24 Gl 5,5 Ep 1,14; 4,30
  1. - do Thiên Chúa định liệu cho tất cả 1Tm 2-3; 4,10 Rm 11,32 2Pr 3,9 1Ga 2,2
  2. - nhờ ân sủng và lòng lân tuất Cv 15,11 Rm 3,24; 11,5-6 Ep 2,5-8 Rm 15,9 Tt 3,5
  3. - hoàn thành do Đức Kitô Mt 20,28 Rm 8,32   1Cr 1,30 2Cr 5,14 Ep 5,2.25 Xt. Cứu chuộc, Cứu thế
  4. - bằng vào lòng tin Mc 16,16 Cv 16,31 Rm 1,16; 10,9   1Cr 1,21 1Pr 1,8-9
  5. - được bảo đảm nhờ Kiên trì, Ơn thánh, Bền tâm, Từ bỏ : xem những chữ đó
  6. - được kết thúc viên mãn trên trời Rm 13,11 Pl 3,20 2Tm 2,10 Dt 9,28 1Pr 1,5
  7. - Xt. Trời, Quê hương, Cứu chuộc, Hưởng kiến
  1. - Thiên Chúa Lc 1,47 1Tm 1,1; 2,3-4; 4,10 Tt 1,3; 2,10;3,4 Gđ 25
  2. - Đức Giêsu Mt 1,21 Lc 2,11 Ga 3,17; 4,42; 10,9; 12,47 Cv 4,12; 5,31; 13,23 Rm 5,9 Ep 5,23 Pl 3,20 1Tm 1, 15 2Tm 1,10 Tt 1,4; 2,13; 3,6 Dt 2,10; 3,2.18 1Ga 4,14 Rm 10,12-13
  3. - Xt. Công chính hoá, Cứu chuộc, Cứu rỗi
  1. - cửa hẹp Mt 7,13-14 Lc 13,24
  2. - của đức Tin Cv 14,27
  3. - thuận lợi cho việc Tông đồ   1Cr 16,9 2Cr 2,12 Cl 4,3 Kh 3,8
  4. - Đức Giêsu là cửa Ga 10,7-9
  1. - cao trọng Mt 1,21-23 Lc 1,31 Dt 1,4 Pl 2,10-11
  2. - quyền năng Mt 7,22 Mc 9,39 Lc 10,17 Ga 14,13-14; 15,16; 16,23-24 Cv 3, 6.16; 4, 10; 16,18; 19,13-16
  3. - nguồn cứu rỗi Mt 12,21 Cv 4,12   1Cr 6,11 1Ga 2,12
  4. - Xt. Giêsu
  • - Cv 11,26 ; 26,28 Lc 6,22 1Pr 4,16
  1. - cấm Mt 5,32; 15,19; 19,9 Cv 15,20.29; 21,25   1Cr 5,1-13; 6,13-20; 10,8 2Cr 12,21 Gl 5,19 Ep 5,3 Cl 3,5 1Tx 4,3
  2. - hình phạt   1Cr 5,13; 6,9-10; 10,8.11 2Cr 12,21 Ep 5,3-5 Cl 3,5-6 1Tx 4,3-8 1Tm 1,9-10 Dt 12,16-17; 13,4 Kh 21, 8;22,15
  3. - tha thứ Mt 21,31-32 Lc 7,36-50; 8,2 (?) Dt 11,31 Gc 2,25
  4. - bất trung với Thiên Chúa Ga 8,41 Kh 2,14.20-21; 9,21; 14,8; 17,2.4; 18,3-9; 19,2
  5. - Babylon Kh 17,1-6; 19,2 1Pr 5,13
  6. - Xt. Ngoại tình
  1. - Lời kêu gọi Mt 8,11; 21,43; 28,19 Mc 16,15 Lc 2,32 Ga 10,16; 11,52 Rm 9,23-24; 10,12; 11,11-32 Ep 2,11-22; 3,2-12 Cl 1,12-13; 21-23; 26-28 1Pr 2,9 Gl 1,15 Cv 9,15 Rm 1,5 ...
  2. - gia nhập Giáo hội:
    • số ít Cv 10-11,18
    • từng đoàn Cv 11, 19-26
    • bình đẳng Gl 2,1-21 Cv 15,1-29
    • sau những do dự Mt 10, 5; 15,24 Cv 10,9-16.28-29; 11,1-3.5-10.15-18.22;
  • - Lc 6,36; 14,12-14 Rm 15,2-3   1Cr 10,24.33; 13,5 2Cr 8,9; 11,12; 12, 14-15 Pl 2,4 1Tm 3,3 1Tm 6,6-8 Dt 12,2; 13,5
  • - Xt. Cho, Quên mình
  1. - của Đức Giêsu Mt 11,29-30 2Cr 10,1 1Pr 2,23
  2. - của người tín hữu Mt 5,5   1Cr 4,21 Gl 5,23,6,1 Ep 4,2 Cl 3,12 2Tm 2,25 Tt 3,2 Gc 1,21;3,13 1Pr 3,4.16
  • - mục đích Mt 13,10-15.34-35 Mc 4,33-34
  • - ngày Chúa giảng bằng các dụ ngôn Mt 13,1-5 Mc 4,1-4 Lc 8,14-18
  • - Dụ ngôn về nước Trời:
    • bản chất Mt 13,3-23.24-30.37-43.47-50
    • điều kiện vào nước Trời Mt 13,3-23; 22,2-14 Mc 4,21-22.24-25 Lc 8,16-18; 14,15-24.28-33
    • sức mạnh nước Trời Mt 13,31-32.33 Mc 4,26-29
    • giá trị nước Trời Mt 13,44-46
    • thực hành Mt 13, 3-23; 24-45-51; 25,14-30 Lc 19,12-27
    • kêu gọi lương dân vào nước Trời Mt 20,1-16; 21,33-44; 22,2-14 (?) Lc 14,15-24
    • viên mãn của nước Trời Mt 24,43-44 Mc 13,33-37 Mt 25,1-13 Lc 12,35-48
    * Xt. Nước Chúa
- Những dụ ngôn khác:
  1. không dính bén (vô vị lợi) Lc 14,12-14
  2. 2 người con Mt 21,28-32
  3. người dẫn đường đui mù Mt 15,14 Lc 6,39
  4. kẻ mạnh Lc 11,21-22
  5. khiêm nhượng Lc 6,41-42; 14,8-11; 17,7-10; 18,9-14
  6. cấm xét đoán Mt 7,2 Mc 4,24-25
  7. lòng luân tuất Lc 15,1-32
  8. sự tha thứ Mt 18,23-35
  9. sự cầu nguyện Lc 11,5-8; 18,1-8
  10. cận nhân Lc 10,29-37
  11. lòng biết ơn Lc 7,41-43
  12. của cải Lc 12,16-21; 16,1-13.19-31
  13. người bé mọn Mt 18,12-14
  14. - Xt. Ám dụ
  • - Rm 7,5 Gl 5,24
  • - Xt. Đam mê, Ô uế
  1. - cách chung Mc 4,19 Ep 4,22 1Tm 6,9 2Tm 2,22; 3,6;4,3 Tt 2,12 Gc 1,14-15; 4,1-3
  2. - của xác thịt Mt 5,28 Rm 1,24; 6,12; 7,7; 13,14 Gl 5,16-17.24 Ep 2,3 Cl 3,5 1Tx 4,5 1Pr 2,11 1Ga 2,16
  3. - Xt. Ô uế
  1. - của Đức Kitô Mt 16,21; 17,12 Lc 22,15 Cv 1,3 Cl 1,24 Dt 1,12; 2,18; 5,8 1Pr 2,20-21; 3,18; 4,1
    * được Kinh thánh tiên báo Lc 24,26-27 Cv 3,18; 17,3; 26,23
    * đưa Ngài đến vinh quang Lc 24,26 Pl 2,8-11 Dt 2,9
  2. - đau khổ và sự hoàn hảo của chức linh mục Dt 2,9-10.18; 5,8-9; 7,27-28
  3. - của người Kitô hữu Cv 14,22 1Tx 2,14; 3,3-4 2Tx 1,5 Pl 1,29 1Pr 2,19-21; 3,14-17; 4,19
  4. - để nên hoàn thiện và được cứu rỗi Rm 8,17-18 2Cr 4,17-18 1Pr 5
  5. - đau khổ của người môn đệ Cv 9,16 2Cr 1,6 Cl 1,24 2Tm 1,12
  6. - Xt. Khốn quẩn
  1. - cách chung Lc 14,8
    * tái giá được phép   1Cr 7,39-40 ;
    * bắt buộc tái giá: 1Tm 5,11-14
  2. - Đám cưới Cana Ga 2,1-11
  3. - dụ ngôn Mt 22,2-13
  4. - cánh chung Mt 25,10 Lc 12,36 Kh 19,7-9
  5. - huyền nhiệm 2Cr 11,3 Ep 5,25-27
  6. - Xt. Hôn nhân, Vợ chồng
  1. - địa vị: lệ thuộc người nam   1Cr 11,3-10 1Tm 2,11-13
  2. - người phạm tội đầu tiên 2Cr 11,3 1Tm 2,14
  3. - mẹ loài người   1Cr 11,11-12 Gl 4,4
  4. - được cứu chuộc vì thiên chức làm mẹ 1Tm 2,15; 5,14
  5. - những phụ nữ theo Chúa Giêsu Lc 8,2-3 Mt 27,55-56
  6. - những phụ nữ có công trong GH sơ khai Cv 9,36-42; 16,14-15 Rm 16,1-2.13
  7. - phục sức 1Tm 2,9-10
  8. - phụ nữ lớn tuổi Tt 2,3-5
  9. - trong khi hội họp, phải trùm đầu   1Cr 11,3-6
  10. - trong khi hội họp, không được giảng dạy   1Cr 14,34-35 1Tm 2,11-12
  11. - những phụ nữ đạo đức Lc 8,2-3 Mt 27,55-56; 28,1.5-10 Mc 15,4-41.47; 16,1-11 Lc 23,49.55-56; 24,1-11 Ga 19, 25; 20, 1-2.11-18
  1. - “con người” cũ và mới Rm 6,6;7,24 2Cr 5,17 Gl 6,15 Ep 2,10.15; 4,22-24 Cl 3,9-10 Kh 21,5
  2. - con người bên trong và con người bên ngoài Rm 7,22 2Cr 4,16 Ep 3,16
  3. - Con Người: con người đầu tiên và con người cuối cùng   1Cr 15,45.47
  4. - Đàn ông: “đầu” của người nữ   1Cr 11,3-9; 14,34-35 1Tm 2,11-14
  1. - cần thiết 1Tm 2,2;6,3 Tt 1,1; 2,12 2Pr 1,3.6-7; 3,11
  2. - thực hành 1Tm 4,7 2Tm 3,12
  3. - hoa quả 1Tm 4,8; 6,6 2Pr 2,9
  4. - mầu nhiệm của chính đạo 1Tm 3,16
  5. - đạo đức giả 1Tm 6,5 2Tm 3,5
  1. - của loài người và ma quỷ Mt 15,9 Ep 4,14 Cl 2,22 1Tm 4,1
  2. - đạo lý chính thống Rm 6,17; 12,7 1Tm 4,13.16; 5,17; 6,1.3 2Tm 3,10 Tt 2,10
  3. - đạo lý thuần lương 1Tm 1,10 2Tm 4,3 Tt 1,9; 2,1.7
  4. - đạo lý lành thánh 1Tm 4,6
  5. - Xt. Giáo huấn, Lạc thuyết, Chân lý
  1. - chúc lành Mc 10,16
  2. - chữa bệnh Mt 9,18 Mc 5,23; 6,5; 7, 32; 8,23-25; 16,18 Lc 4,40; 13,13 Cv 9,12.17; 28,8
  3. - Thêm sức Cv 8,17-19; 19,6 Dt 6,2
  4. - Truyền chức Cv 6,6 1Tm 4,14; 5,22 2Tm 1,6
  5. - sai đi Cv 13,3
  1. - đồng nghĩa: Quang Lâm (Parousie - Parousia)
  2. - Chúa tái giáng Mt 24,3 .37   1Cr 15,23 1Tx 2,19; 3,13; 4,15 2Tx 2,1 Gc 5,8 2Pr 3,12
  3. - ngày của Chúa Lc 17,24   1Cr 1,8; 5,5 2Cr 1,14 Pl 1,6 2Pr 3,10.12
  4. - Ngày Chúa đến 1Cr 3,13 Dt 10,25
  5. - Chúa đến Cv 1,11   1Cr 4,5 Mt 24,42 Kh 1,7; 2,16 (?); 3,11; 16,15; 22,7.12.17.20 Mt 10,23; 16,28 Kh 2, 16
  6. - Chúa tỏ hiện Cl 3,4 1Ga 3,2
  7. - Chúa mạc khải 2 Th 1,7 1Pr 4,13   1Cr 1,7
  8. - Chúa xuất hiện 1Tm 6,14 2Tm 4,1.8 Tt 2,13
  9. - tính cách:
    * chắc chắn Mt 24,35 Cv 1,11
    * không biết ngày giờ Mt 24,36-44 Lc 17,26-30 Cv 1,6-7
    * đến thình lình Mt 24,42-44.50 Mc 13,35-36 Lc 21,34; 12,39-40 1Tx 5,1-3 2Pr 3,10 Kh 3,3.16-15
    * gần đến Pl 4,5 Dt 10,25 Gc 5,7-8 1Pr 4,7 1Ga 2,18 Kh 1,3; 3,11; 22,7.10.12.20 2Pr 3,12 Cv 3,19-20
  10. - chờ đợi và sẵn sàng Mt 24 và 25 Mc 13,33-37 Lc 21,34-36 1Tx 5,4-10   1Cr 1,7 2Pr 3,11-14
  11. - Xt. Thế gian (cùng tận), Tỉnh thức
  1. - cách chung Cv 7,48-49; 17,24; 19,24
  2. - Đền thờ Giêrusalem Mt 23,16.17.21.35; 27,5 Mc 15,38 Lc 1,9
  3. - thiêng liêng:
    * Thân thể Đức Kitô Ga 2,19-21
    * Thân thể người tín hữu   1Cr 3,16-17; 6,19 2Cr 6,16
    * Giáo hội Ep 2,20-22 1Tm 3,15 Dt 3,6 1Pr 2,5 (?)
  4. - trên trời Dt 8,5 Kh 3,12; 7,15; 11,19; 15,5 ...
  • - Rm 3,25 1Ga 2,2; 4,10
  1. - của Thiên Chúa Mt 15,3 Mc 7,8-9 Lc 1,6 Ga 10,18; 12,49-50; 14,31; 15,10 Kh 12,17; 14,12 Cv 10, 42; 17,30
  2. - Điều răn trọng nhất Mt 22,36-40 Mc 12,28-33 Rm 13,8-10
  3. - Điều răn của Luật Mt 5,18-19; 19,17-19 Mc 10,5 Ga 8,5 Rm 7,8-14 Ep 2,15; 6,2-3
  4. - Đức Kitô Mt 28,20 Ga 14,15.21.23; 15,10.14.17 Mt 10,5 2Tx 3,4.6.10.12 1Tm 1,3; 4,11; 5,7; 6,13.14.17 2Pr 2,21
  1. - của Thiên Chúa xx. Thẩm phán
  2. - đoán xét cận nhân Mt 7,1-5 Rm 2,1-3; 14,3-4.10.13   1Cr 4,5 Gc 4, 11-12 Ga 7,24; 8, 15
  • - Mt 27,18 Rm 1,29 Gl 5,21.26 Pl 1,15 1Pr 2,1 Tt 3,3
  • - Xt. Ghen tuông
  1. - 3 nhân đức : Tin, Cậy, Mến Rm 5,1-5   1Cr 13,13 1Tx 1,3; 5,8 Cl 1,4-5
  2. - 2 nhân đức Gl 5,5-6 Cl 1,5 Ep 6,23 1Tx 3,6 1Tm 1,14; 2,15; 4,12; 6,11 2Tm 1,13; 2,22; 3,10 Plm 5 1P1,21 2Pr 1,5-7 Kh 2,19
  • - Rm 1,26-27   1Cr 6,9 1Tm 1,10
  1. - Mt 1,20-23 Lc 1,27.34-35
  2. - dụ ngôn 10 trinh nữ Mt 25,1-13
  3. - hôn nhân của các trinh nữ   1Cr 7,25-38
  4. - những người con gái của ông Philip Cv 21,9
  5. - theo nghĩa bóng 2Cr 11,2 Kh 14,4
  • - Mt 19,12   1Cr 7,1.6-7.25-38
  • - Mt 10,16 Rm 16,19 Pl 2,15
  1. - tại thế:
    * được Chúa quan phòng Mt 6,25-34 Cv 14,17-18
    * không biết ngày giờ kết thúc Lc 12,15-21
  2. - vĩnh cửu Mt18,8-9; 19,16-17.29 Ga 5,29 Gl 6,8
    * điều kiện:
    • - thi hành giới răn Mt 19,17
    • - hy sinh Mt 18,8-9 Mc 10,28-30
    • - bác ái Mt 25,34-46
    • xt. Giêsu - sự sống
  3. - “cây sự sống” Kh 2,7;22,2
  4. - “triều thiên sự sống” Gc 1,12 Kh 2,10
  5. - “nước sự sống” Kh 7,17;21,6;22,1.17
  6. - Xt. Sách sự sống
  • - nguyên nhân:
    * con người Mt 6, 21-23; 13,13-15 Mc 3,5 Lc 11, 4-36; 13,34; 16,30-31; 19, 42 Ga 9,39-41; 12,42-43; 15,22 Cv 28, 26-27 Rm 9,2-33; 11,25 Ep 4,18 1Ga 2,11 Kh 3,17
    * ma quỷ Mt 13,13-15; 11,25 Mc 4,11-12 Ga 6,44; 12,40 Rm 11,7-9
  • - Xt. Cứng lòng, Ngoan cố, Vô tín, Tối tăm
  • - Mt 27,18 Rm 1,29 Gl 5,21.26 Pl 1,15 1Pr 2,1 Tt 3,3
  • - Xt. Ghen tuông
  1. - Chúa Giêsu là ách êm ái: Mt 11,29-30
  2. - Lề luật là ách: Cv 15,10
  3. Gl 5,1
    - Ách nô lệ: 1Tm 6,1
  • - Mc 10,29,30 Mt 19,29; 13,12; 25,29 Mc 4,24 Lc 6,38 2Cr 4,17 Rm 8,18
  • - Rm 13,13 Gl 5,20 Mt 20,9-15.24-28 Lc 15,25-32 Ga 3,25-26 Cv 5,17; 13,45   1Cr 3,3 2Cr 12,20 Gc 3,14; 4,2.5 2Cr 11,2
  1. - thế gian ghét
    * Giêsu Ga 7,7; 15,18.23-25
    * môn đệ Giêsu Mt 10,22; 24,9 Lc 6,22 Ga 15,18-19; 17,14 1Ga 3,13
  2. - cận nhân Mt 24,10 1Ga 2,9-11; 3,15; 4,20 Tt 3,3
  3. - ghét bỏ mọi sự vì nước Trời Lc 14,26 Ga 12,25
  4. - ghét sự dữ Rm 7,15; 12,9
  5. - ghét sự sáng Ga 3,20
  1. - cấm Mt 5,32; 15,19; 19,9 Cv 15,20.29; 21,25   1Cr 5,1-13; 6,13-20; 10,8 2Cr 12,21 Gl 5,19 Ep 5,3 Cl 3,5 1Tx 4,3
  2. - hình phạt   1Cr 5,13; 6,9-10; 10,8.11 2Cr 12,21 Ep 5,3-5 Cl 3,5-6 1Tx 4,3-8 1Tm 1,9-10 Dt 12,16-17; 13,4 Kh 21,8; 22,15
  3. - tha thứ Mt 21,31-32 Lc 7,36-50; 8,2 (?) Dt 11,31 Gc 2,25
  4. - là bất trung với Thiên Chúa Ga 8,41 Kh 2,14.20-21; 9,21; 14,8; 17,2.4; 18,3-9; 19,2
  5. - Babylon Kh 17,1-6; 19,2 1Pr 5,13
  6. - Xt. Ngoại tình
  • - Mt 7,22 Lc 12,15 Rm 1,29   1Cr 5,10; 6,10 Ep 5,3.5 Cl 3,5 1Tx 2,5 2Pr 2,3.14
  • - Xt. Của cải
  1. - của Đức Kitô Cl 1,24
  2. - của tổ phụ Yuse Cv 7,10
  3. - của các Tông đồ Mt 24,9 Ga 16,33 Cv 20,23 2Cr 1,4-10
  4. - của người môn đệ Mt 13,21 Cv 11,19 Rm 5,3 Kh 7,14
  5. - cần thiết và lợi ích Cv 14,22 Rm 5,3-5 2Cr 4,17 1Tx 3,3-4 2Tx 1,7 Kh 2,9-11
  6. - của cuộc sống đôi bạn   1Cr 7,28
  7. - của người tội lỗi Rm 2,9 2Tx 1,6 Kh 2,22
  8. - cánh chung Mt 24,21.29 Kh 7,14
  9. - Xt. Đau khổ
  1. - với nhau Mt 5,24   1Cr 7,11 Ep 4,26
  2. - với Thiên Chúa Rm 5,10-11; 11,15 2Cr 5,18-20   1Cr 1,21.22 Ep 2,16
  3. - Xt. Tha thứ
  1. - cũ Lc 1,72 Cv 3,25; 7,8 Rm 9,4 Gl 3,15-17 Ep 2,12 Dt 9,4
  2. - mới:
    * được tiên báo Rm 11,27 Gl 4,22-27 Dt 8,8-12; 10,16-17
    * được thiết lập Mt 26,23   1Cr 11,25 2Cr 3,6-14 Dt 7,20-22; 8,6; 9,15-20; 10,29; 12,24; 13,20
  3. - Xt. Lời hứa
  1. - cách chung Cv 20,28 Pl 1,1
  2. - phẩm cách 1Tm 3,1-7 2Tm 2,24-26 Tt 1,5-9
  3. - phận vụ Cv 20,28 1Pr 5,2
  1. - cách chung Cv 20,28 Pl 1,1
  2. - phẩm cách 1Tm 3,1-7 2Tm 2,24-26 Tt 1,5-9
  3. - phận vụ Cv 20,28 1Pr 5,2
  1. - loan báo Mt 16,18-19; 18,18 Ga 10,16; 11,51-52
  2. - thành lập Cv 20,28 Ep 5,23-30 Ga 20,21-23; 21,15-17 Mt 28,18-20 Cv 1,8; 2,1-4
  3. - không lay chuyển nổi Mt 16,18; 28,20 Lc 22,32
  4. - quyền năng Mt 16,19; 18,17-18 Ga 20,21-23; 21,15-17 Dt 13,7.17   1Cr 5,1-5.13 1Tm 1,20 Cv 5, 1-11; 13, 6-12
  5. - hiền thê của Đức Kitô 2Cr 11,2 Ep 5,25-32 Kh 19,7-8; 21,2; 22,17
  6. - thân thể Đức Kitô Ep 1,22-23; 4,15-16; 5,23 Cl 1,18.24; 2,19
  7. - là nhà, là đền thờ Mt 16,18 Cv 9,21   1Cr 3,9-17 Ep 2,20-22; 3,17; 4,12 1Tm 3,15 Dt 3,6 1Pr 2,5-7
  8. - Hội thánh của Thiên Chúa Cv 20,28
  9. - trong Thiên Chúa Gl 1,22
  10. - Hội thánh của Đức Kitô Rm 16,16
  11. - trong Đức Kitô Gl 1,22
  12. - Hội thánh ở địa phương.... Cv 11,22 Rm 16,1
  13. - Hội thánh họp tại nhà .... Rm 16,5   1Cr 16,19 Cl 4, 15 Plm 2
  14. - Xt. Nước Chúa
  1. - của Chúa Giêsu Mt 4,23; 5,2;7,29; 13,54 Mc 1,21-22; 4,22; 5,3 Ga 6,59; 7,14.28.46; 18-20 Cv 1,1-8; 10,42
  2. - của các tông đồ 2Tm 4,2 Mt 28,19 Cv 4,2.19; 5,21; 14,21; 18,11; 20,20   1Cr 1,17; 4,17; 11,23; 15,1 2Cr 10,4; Cl 1,28 1Tm 6, 2 2Tm 4,2
  3. - Xt. Tiến sĩ, Giáo thuyết, Truyền thống
  1. - của loài người và ma quỷ Mt 15,9 Ep 4,14 Cl 2,22 1Tm 4,1
  2. - đạo lý chính thống Rm 6,17; 12,7 1Tm 4,13.16; 5,17; 6,1.3 2Tm 3,10 Tt 2,10
  3. - đạo lý thuần lương 1Tm 1,10 2Tm 4,3 Tt 1,9; 2,1.7
  4. - đạo lý lành thánh 1Tm 4,6
  5. - Xt. Giáo huấn, Lạc thuyết, Chân lý
  • - Tt 2,2-5
  1. - mỏng giòn Mt 6,19-20 Lc 12,16-21 1Tm 6,17 Gc 5,2-3
  2. - nguy hiểm Mt 6,21-24; 16,26; 19,16-26 1Tm 6,9 Gc 5,4-6 Lc 6,24-25
  3. - lạm dụng Mt 26,14-15; 27,3-10 Ga 12,4-6 Lc 16,19-31 Cv 5,1-11; 8,14-24
    Xt. Tham lam
  4. - xử dụng chính đáng Lc 11,41; 12,33; 16,9; 18,22; 19,8-10 1Tm 6,18-19
  • - Mt 6,2.5.16; 7, 5; 15,7; 22,13; 23,13.14 Mt 23,15.23.25.7.28 ... ; 24,51 Mc 12,15 Lc 12, 1.56; 13,15 Gl 2,13 1Tm 4,2 1Pr 2,1
  1. - với Thiên Chúa Rm 5,10-11; 11,15 2Cr 5,18-20   1Cr 1,21.22 Ep 2,16
  2. - với nhau Mt 5,24   1Cr 7,11 Ep 4,26
  3. - Xt. Tha thứ
  1. - Mt 16,19 Ga 20,23
  2. - Thi hành bí tích: Xưng tội (Confession)
  3. - Xt. Hối cải
  • - Rm 1,30 2Cr 12,20 Gc 4,11 1Pr 2,1
  1. - là Thiên Chúa Ga 1,1.18 Rm 9,5 1Ga 5,20 Kh 19,13 Tt 2,13 Pl 2,6 Cl 1,15.19; 2,9 Dt 1,3 Ga 5,18; 8,24.28.58; 13,19
  2. - Con Thiên Chúa Mt 4,3; 8,29; 14,33; 27,54 Lc 1,35 Ga 19,7 Mt 3,17; 16,16; 17,5;26,63 Ga 1,49; 5,25; 11,4-27; 20,31 1Ga 4,15
  3. - Con Một Thiên Chúa Ga 1,14; 3,16-18 1Ga 4,9
  4. - làm một với Cha Ga 5,18-19; 10,30; 17,11.21
  5. - gọi Thiên Chúa là “Cha Ta” Mt 7,21; 10,33; 11,27; 18,35; 26,39.42 Ga 2,16; 5,17; 20,17
  6. - ở trong Cha Ga 14,9-11 Xt. Cư ngụ
  7. - tiền hữu (có từ trước muôn đời) Ga 8,58 Cl 1,15 Kh 3,14
  8. - toàn năng Mt 11,27; 28,18 Ga 3,35; 5,20; 13,3; 17,2   1Cr 15, 27 Ep 1, 20.22 Pl 2, 9-11; 3,21 Dt 1, 3-13 Kh 3, 21 Xt. Phép lạ
  9. - dưới Đức Chúa Cha: Ga 14, 28
  10. - là người thật:
    * sinh bởi người nữ: Gl 4,4 Mt 1, 1-6.25 Lc 2, 6-7; 3,23-38 Ga 1, 14 Kh 5,5
    * trong thân phận tội nhân: Rm 8, 3 2Cr 5,21 Gl 3, 13 Pl 2, 7-8 Dt 2, 6-18; 4, 15; 5,7
    * nghèo nàn: 2 C 8,9 Mt 8,20 Lc 2, 7-12 Mc 6,3
    * với tất cả những hữu hạn của con người: Mt 4,2; 11,19 Lc 9,52 Ga 4,8.31 Lc 2,40.52 Mc 4,38 Ga 4,6 Mc 5,9; 6,38; 8,5; 13, 32 Ga 6,5-6 Mt 9, 36; 20, 34 Mc 1, 41; 8,2 Ga 11, 33.38 - Mc 1, 43; 10,21 Lc 19,41; 22,15 Ga 11, 35 Dt 5, 7-8 Mc 3, 5; 8,12 Mt 17,17 Mt 26,37-42 Ga 12, 27 Mt 27,46
    * ngoại trừ tội lỗi: Dt 4,15
    * vâng lời: Lc 2,51 Mt 17,24-27 Pl 2,8
    * bị chống báng: Lc 2,34-35 Rm 15,3 Dt 12, 3
  11. - nhưng lại siêu vượt (Xt. Daniel 7,13): Mt 9,6; 12,8.41-42; 13,41; 16,13-19.27-28; 17,5; 19,28; 24,30; 25,31-46; 26,64 Mc 8,38 Ga 1, 51; 3,13; 5,27; 6,62
  12. - Giêsu vinh hiển: Lc 24,26 Mc 16, 19 Ga 12,16; 13,31; 16,14; 17,5.24 Cv 1,10-11; 2,33-36; 3,13-15.21; 5,31; 7,55-56 Ep 1,20-23 Pl 2,9-11 Cl 3,1 Dt 1,3-13; 2,5-8; 8,1; 10,12; 12,2 1Pr 1,11; 3,22 Kh 3,21; 5,12-13; 12,10
  13. - Giêsu trung gian: 1Tm 2,5 Dt 8,6; 9,15;12,24 Ga 10,9; 14,6 2Cr 1,20 Cl 3,17 Dt 7,25; 13,15 1Pr 1,21; 2,5; 4,11 Gđ 25 Rm 1, 8; 7,25; 16, 27
  14. - Giêsu thiên sai: Lc 2,11.26 Mt 11,2-6 Mc 14,61-62 Lc 24,26 Mc 1,34 Lc 4,41 Ga 4,25-26 ;10,24-25 Mt 16,16.20 Lc 9,20 Ga 1,41; 11,27 Cv 2,36; 4,27; 10,38; 17,2-3; 18,5.28 Ga 20,31
  15. - Giêsu thượng tế:
    * thượng tế hoàn hảo do Thiên Chúa tấn phong: Dt 2,14-18; 4,14-15; 5,1-9
    * đời đời, theo phẩm hàm Melkisêđê: Dt 5,10; 7,1-19
    * do lời thề: Dt 7,2—22
    * độc nhất và không vương tội: Dt 7, 23-28
    * cung thánh: trên trời: Dt 8, 1-5
    * giao ước: Dt 8, 6-13
    * hy tế: Dt 9-10,8
  16. - Giêsu tiên tri:
    * do khổ nạn, sự chết & sống lại: Mt 9,15; 12,39-40; 16,21; 17,22-23; 20,18-19; 26,21-25.31-35 Ga 2, 19-22; 13,19.21-27
    * số phận của vị tông đồ và tương lai: Mt 10, 16-31 Ga 14,29; 16,1-4 Mt 16,17-19; 18,18 Lc 24,49 Cv 1,5;11,16 Ga 14,15-20.25-26
  17. - Giêsu cứu chuộc: Xx Cứu chưộc
  18. - Giêsu cứu thế: Xx. Cứu thế
  19. - Giêsu vua:
    * thiên sai: Mt 21, 1-11; 27,11.37 Ga 1, 49; 12,13; 18,39; 19,3.14.15.19.21
    * không thuộc trần thế: Ga 6,15; 18, 36-37
    * đời đời: Mt 19, 28; 20, 21; 25, 34 Lc 23, 42   1Cr 15, 25 Ep 5, 5 Cl 1,13 Kh 1,5; 11,15; 12,10; 17,14; 19,16; 20,4
  20. - Giêsu là Chúa: Lc 2,11 Ga 13,13-14 Cv 2,36 Rm 10,9; 14,9 Pl 2,10-11 1Tm 6,14 2Pr 2,1 Gđ 4 Kh 17,14; 19,16
  21. - Giêsu tôi tớ lụy phục:
    * của Chúa Cha Mt 4,4; 26,39.42 Ga 4,34; 5,30.36; 6,38; 17,4; 18,11; 19,30 Pl 2,8 Dt 5,7-8; 10,9
    * của loài người Mt 20,28 Lc 22,27 Ga 13,4-17 Rm 15,8
  22. - Giêsu sự sống
    * tiêu diệt sự chết: Mt 9,23-25; 11, 5 Lc 7,11-15 Ga 11, 1-44   1Cr 15,26 2Tm 1, 10 Dt 2, 14-15 Kh 1, 18; 2,11; 20,14; 21,4
    * chỉ mình Ngài ban sự sống Ga 3, 15.16.36; 5,21.24.40; 6,33.35.40.47.48.54; 8,51; 10,20.28; 17,2-3; 20, 31 Cv 3,15 Rm 6, 4-5.8-12; 8,2   1Cr 15,20-22 2Tm 1, 1 1Ga 3,14; 5,12
    * sự sống ấy ở trong chính Ngài: Ga 1,4; 5,26 1Ga 5, 11
    * Ngài là chính sự Sống: Ga 8,12; 11,25; 14,6 Cl 3,4 1Ga 1,2; 5,20
    * và là sự Sống lại: Ga 6,39.40.44.54; 11,25   1Cr 15,22 Pl 3,10
    * theo thánh ý Cha: Ga 6,37.39.45; 17,2 Cv 13,48 Rm 8,29 Mt 11,25-27
    * sự sống hệ tại ở : Ga 17,3 Cl 3,4 1Ga 3,2
  23. - trong Đức Kitô: Ga 15,1-7 Rm 6,3-4.11; 8,1; 15,17; 16,3   1Cr 1,2; 3,1; 4,10.15 2Cr 5,17 Gl 2,20 Cl 2,6-7
  24. - với Đức Kitô: Rm 6,5-8; 8,17 Ep 2,5-6 Cl 2,12-13; 3,1-4 2Tm 2,11-12 Ga 12,26; 14,3; 17,24 1Tx 4,18
  25. - vì Đức Kitô: Rm 14,6-8 2Cr 5,15
  26. - nhờ Đức Kitô: Ga 10,9; 14,6 Cv 3,16 Rm 1,8; 5,1-2; 7,25; 11,36; 15,30; 16,27   1Cr 8, 6 ...
  27. - như Đức Kitô: Mt 16,24 Rm 13,14   1Cr 11,1 Ep 4,23-24 Cl 3,9-10 1Pr 2,21
  28. - thuộc về Đức Kitô: Mc 9,41   1Cr 1,12; 3,23 2Cr 10,7 Rm 8,9
  29. - Xt. Tiền định, Trời, Hưởng Kiến Thiên Chúa, Giêsu trung gian
  1. - thơ ấu Lc 1,24. 57-80
  2. - sứ mệnh Mt 3,1-12 Mc 1,1-8 Lc 3,2-18 Ga 1,15.19-28.35-36; 3,22-36
  3. - với Đức Kitô
    * phỏng vấn: Mt 11,2-6 Lc 7,18-23
    * thanh tẩy: Mt 3,13-17 Mc 1,9 Lc 3,21 Ga 1,31-34
    * khen ngợi: Mt 11,7-14 Lc 7,24.29.33
  4. - tù ngục và chết: Mt 14,1-12 Lc 3,19-20; 9,9 Mc 6,17-29
  1. - của Thiên Chúa Mt 15,3 Mc 7,8-9 Lc 1,6 Ga 10,18; 12,49-50; 14,31; 15,10 Kh 12,17; 14,12 Cv 10, 42; 17,30
  2. - Điều răn trọng nhất Mt 22,36-40 Mc 12,28-33 Rm 13,8-10
  3. - Điều răn của Luật Mt 5,18-19; 19,17-19 Mc 10,5 Ga 8,5 Rm 7,8-14 Ep 2,15; 6,2-3
  4. - Đức Kitô Mt 28,20 Ga 14,15.21.23; 15,10.14.17 Mt 10,5 2Tx 3,4.6.10.12 1Tm 1,3; 4,11; 5,7; 6,13.14.17 2Pr 2,21
  1. - dòng David: Mt 1,16 Lc 2,4
  2. - hôn phu của Maria: Mt 1,16-18
  3. - chủ Thánh gia: Mt 2,13-14.19 Lc 3,23; 4,22
  4. - dâng Chúa và đi tìm: Lc 2,22.48
  1. - Anna: Lc 2,36-38
  2. - bà goá quấy rầy: Lc 18,2-5;
  3. - bà góa thành Naim: Lc 7,11-15;
  4. - bà goá 1 đồng: Mc 12,42-44
  5. - tình trạng goá bụa Cv 9,39-41   1Cr 7,8-9 (?) .39-40; 1Tm 5,3-16; Gc 1,27
  6. - thuộc sổ các goá phụ 1Tm 5,9-15
  7. Xt. Đám cưới
  1. - gọi làm tông đồ Mt 4,21
  2. - cứu độ: Mt 9,13 Rm 8, 30; 9,24   1Cr 1,9; 7,15-24 Gl 5,13 Cl 3,15 Mt 20,16; 22,14 Rm 1,6-7   1Cr 1,2.24 Gđ 1 Kh 17,14
  3. - ơn thiên triệu Rm 14,29   1Cr 1,26 Ep 1,18; 4,1.4 Pl 3,14 2Tx 1,11 2Tm 1,19 Dt 3,1 2Pr 1,10
  1. - cớ vấp phạm Mt 16,23 Rm 9,32-33 Gl 5,11   1Cr 1,23 1Pr 2,8; 16,1
  2. - dịp sa ngã Mt 5,29-30; 18,6-9 Lc 17,1-2 Rm 11,9; 14,13-21; 16,17   1Cr 8,9-13 2Cr 6,3 Mt 26,21-32 2Cr 11,29 Mt 13,57; 15,12; 17,27 Ga 6,60-61
  • - Ga 12,24-25 Rm 6,6; 8,12-13   1Cr 9,24-27 Gl 5,24; 6,14 Ep 4,22 Cl 3,5-11
  • - Xt. Hy sinh
  1. - dư đầy Mt 19,29 Rm 8,18 2Cr 4,17-18 xt. Gấp trăm
  2. - bản chất Dt 12,14 1Ga 3,2 Mt 22,30; 25,34.46   1Cr 15,42-54 Pl 3,21 1Pr 1,4 Mt 5,8 Rm 8,29   1Cr 13,12 1Tx 4,17 Cl 3,4
  3. - hình ảnh Mt 13,43; 19,28 Lc 13,29; 16,22;22,29 Gc 1,12
    xt. Triều thiên Kh 2,7.10.17. 26-28; 3,5. 12. 21; 21, 22; 22, 23
  4. - đã được hưởng tại thế Rm 8,29-30 Ep 2,6 Cl 3,1-4
  5. - chờ mong Rm 8,23-25 Gl 5,5 Pl 3,20-21 Dt 13,14
  1. - của Đức Chúa Cha Lc 15,5-7.22-32
  2. - của Chúa Giêsu Lc 10,21 Ga 15,11; 17,13
  3. - của người môn đệ Lc 2,10 Ga 15,11; 16,20-24; 17,13 Cv 2,46; 8,8;13,52 Rm 12,12; 14,17   1Cr 7,30 2Cr 1, 24; 8,2 2Pl 2,18; 3,1; 4,4.10 Gl 5,22 1Tx 1,6; 5,16 1Pr 1,8 1Ga 1,4 2Ga 12 Gđ 24
  4. - trong cơn quẫn bách Mt 5,12 Cv 5,41 Rm 5,3 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34 Gc 1,204
  5. - của các tông đồ Cv 8,39; 11,23 2Cr 6,10 Pl 1,18; 2,17 Cl 2,5 3 Ga 3-4 1Tx 2,19-20; 3,9 Plm 7 Dt 13,17 2Tm 1,4 2Ga 4
  6. - chia sẻ sự vui mừng Lc 15,6-9 Rm 12,15   1Cr 12,26; 13,6 Pl 2,17-18
  • - Mt 5, 4-6; 19,19; 21,28-31 2Cr 12,14 Ep 6, 1-4 Cl 3,20 Cl 3,21 Tt 2,4
  • - Mt 25,35.43.46 Rm 12,13 1Tm 3,2; 5,10 Tt 1,8 Tt 3,13-14 Plm 22 Dt 13,2 1Pr 4,9
  1. - của Đức Giêsu Mt 11,29-30 2Cr 10,1 1Pr 2,23
  2. - của người tín hữu Mt 5,5   1Cr 4,21 Gl 5,23,6,1 Ep 4,2 Cl 3,12 2Tm 2,25 Tt 3,2 Gc 1,21;3,13 1Pr 3,4.16
  • - Mt 25,35.43.46 Rm 12,13 1Tm 3,2; 5,10 Tt 1,8 Tt 3,13-14 Plm 22 Dt 13,2 1Pr 4,9
  1. - của Đức Chúa Cha Lc 15,5-7.22-32
  2. - của Chúa Giêsu Lc 10,21 Ga 15,11; 17,13
  3. - của người môn đệ Lc 2,10 Ga 15,11; 16,20-24; 17,13 Cv 2,46; 8,8;13,52 Rm 12,12; 14,17   1Cr 7,30 2Cr 1, 24; 8,2 2Pl 2,18; 3,1; 4,4.10 Gl 5,22 1Tx 1,6; 5,16 1Pr 1,8 1Ga 1,4 2Ga 12 Gđ 24
  4. - trong cơn quẫn bách Mt 5,12 Cv 5,41 Rm 5,3 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34 Gc 1,204
  5. - của các tông đồ Cv 8,39; 11,23 2Cr 6,10 Pl 1,18; 2,17 Cl 2,5 3 Ga 3-4 1Tx 2,19-20; 3,9 Plm 7 Dt 13,17 2Tm 1,4 2Ga 4
  6. - chia sẻ sự vui mừng Lc 15,6-9 Rm 12,15   1Cr 12,26; 13,6 Pl 2,17-18
  1. - của Thiên Chúa: Lc 2, 14        Cv 10,36       Rm 15,33; 16,20        2Cr 13,11        Pl 4,7.9        Dt 13,20
  2. - của Đức Kitô: Ga 14,27        Mt 10,34-35       Ga 16,33 &        Cl 3,15 2Tx 3,16
  3. - với Chúa: Rm 5,1
  4. - Hoà bình trong tâm hồn: Pl 4,7        Cl 3,15
  5. - Hoà bình với anh em: Mc 9,50        Rm 14,19 2Cr 13,11   vv Ep 4,23 1Tx 5,13        2Tm 2, 22
  6. - Hoà bình giữa cộng đoàn: Ep 2, 14-18
  7. - Hoà bình giả tạo: Mt 10, 24        Ga 14, 27
  1. - của Thiên Chúa Mt 5,48
  2. - của Đức Kitô Dt 2,10;5,9;7.28
  3. - của người Kitô hữu Mt 5,48; 19,21   1Cr 2,6; 14,20 Ep 4,13 Pl 3,12.15 Cl 1,28; 4,12 Dt 5,14 Gc 1,4; 3,2 Cl 3, 14 Dt 10,14; 11,40; 12,23
  4. - nhân đức Rm 12,2   1Cr 13,10 Dt 9,11 Gc 1,17.25 1Ga 2,5; 4,12.17-18
  1. - Lửa âm phủ Mt 3,12;13, 42.50; 18,8; 25,41 Mc 9,43-48 Lc 16,23-26 2Tx 1,7-9 Dt 10,27-31 Kh 20,10.14-15; 21,8
  2. - Đức Kitô xuống âm phủ Rm 10,6-7 Ep 4,8-9 1Pr 3,19-20
  3. - Sinh diêm Kh 14,10; 19,20; 20,10; 21,8
  4. - tối tăm Mt 8,12; 22,13; 25,30
  5. - sâu bọ Mc 9,48
  6. - nghiến răng Mt 8,12; 13,42.50; 22,13; 24,51; 25,30 Lc 13,28
  7. - xa khỏi mặt Thiên Chúa 2Tx 1,9
  8. - đời đời Mt 3,12; 18,8; 25,41.46 Mc 9,43.48 2Tx 1,9 Kh 14,11; 20,10
  9. - Ghehenna Mt 5,22.29-30; 10,28; 18,9; 23,15.33 Mc 9,43.47 Lc 12,5
  1. - loan báo Mt 16,18-19; 18,18 Ga 10,16; 11,51-52
  2. - thành lập Cv 20,28 Ep 5,23-30 Ga 20,21-23; 21,15-17 Mt 28,18-20 Cv 1,8; 2,1-4
  3. - không lay chuyển nổi Mt 16,18; 28,20 Lc 22,32
  4. - quyền năng Mt 16,19; 18,17-18 Ga 20,21-23; 21,15-17 Dt 13,7.17   1Cr 5,1-5.13 1Tm 1,20 Cv 5, 1-11; 13, 6-12
  5. - hiền thê của Đức Kitô 2Cr 11,2 Ep 5,25-32 Kh 19,7-8; 21,2; 22,17
  6. - thân thể Đức Kitô Ep 1,22-23; 4,15-16; 5,23 Cl 1,18.24; 2,19
  7. - là nhà, là đền thờ Mt 16,18 Cv 9,21   1Cr 3,9-17 Ep 2,20-22; 3,17; 4,12 1Tm 3,15 Dt 3,6 1Pr 2,5-7
  8. - Hội thánh của Thiên Chúa Cv 20,28
  9. - trong Thiên Chúa Gl 1,22
  10. - Hội thánh của Đức Kitô Rm 16,16
  11. - trong Đức Kitô Gl 1,22
  12. - Hội thánh ở địa phương.... Cv 11,22 Rm 16,1
  13. - Hội thánh họp tại nhà .... Rm 16,5   1Cr 16,19 Cl 4, 15 Plm 2
  14. - Xt. Nước Chúa
  1. - bất khả đoạn tiêu (một vợ, một chồng) Mt 5,31-32; 19,3-49 Lc 16,18 Rm 7,1-3   1Cr 7, 2. 10-11.39 Ep 5,33
  2. - đặc ân Phao lô   1Cr 7,15-16
  3. - tính cách thánh thiện 1Tx 4,3-8 Dt 13,4
  4. - bí tích Hôn nhân Ep 5,22-32
  5. - bổn phận   1Cr 7,3-5; 11,3.7-12 Ep 5,22-33 Cl 3,18-19 1Tm 2,11-15 Tt 2,4-5 1Pr 3,1-7
  6. - hôn nhân và đồng trinh Mt 19,10-12   1Cr 7,1-9.25-38 Cv 21,9 Kh 14,1-5(?)
  7. - tái giá   1Cr 7,39-40 1Tm 5,14
  8. - Xt. Vợ chồng, Đám cưới
  1. - lời mời gọi của Thiên Chúa Rm 2,4 Cv 17,30 2Pr 3,9
  2. - lời mời gọi của Đức Giêsu Mt 4,17 Lc 5,32
  3. - lời mời gọi của Yoan Tẩy giả Mt 3,2 Cv 13,24; 19,4
  4. - lời mời gọi của Yona Mt 12,41
  5. - lời mời gọi của các tông đồ Mc 6,12 Cv 2,38; 3,19; 8,22; 20,21; 26,20 Dt 6,1
  6. - cần thiết Lc 13,2-5
  7. - tính chất Mt 3,8 Lc 3,10-14; 19,8 Cv 26,20
  8. - chấp nhận và từ chối Mt 11,20-21; 21,31-32; 26,75 Lc 3,10.14; 13,34-35; 19,8-10.41-44; 23,39-43 Cv 2, 37. 38. 41
  9. - kết quả:
    * nhận biết chân lý 2Tm 2,25
    * Thánh linh Cv 2,38
    * thiên đàng vui mừng Lc 15,7-10
    * tha tội Cv 2,38; 3,19; 5,31 1Ga 1,9
    * sự sống Cv 11,18
  10. - phép Rửa thống hối Mc 1,4 Cv 13,24; 19, 4
  11. - hối hận của Yuđa Mt 27,3-5
  12. - vô phương hối cải Dt 6,6
  13. - Xt. Trở lại
  • - Ga 11,52; 10,16; 14,20; 17,21-23   1Cr 8,6   1Cr 12,12-13 Ep 4,3-6 Cl 3,11 Gl 3,26-28 Ep 2, 11-22 Cv 4,32
  • - Xt. Nhiệm Thể
  1. - của Thiên Chúa Mt 15,3 Mc 7,8-9 Lc 1,6 Ga 10,18; 12,49-50; 14,31; 15,10 Kh 12,17; 14,12 Cv 10, 42; 17,30
  2. - Điều răn trọng nhất Mt 22,36-40 Mc 12,28-33 Rm 13,8-10
  3. - Điều răn của Luật Mt 5,18-19; 19,17-19 Mc 10,5 Ga 8,5 Rm 7,8-14 Ep 2,15; 6,2-3
  4. - Đức Kitô Mt 28,20 Ga 14,15.21.23; 15,10.14.17 Mt 10,5 2Tx 3,4.6.10.12 1Tm 1,3; 4,11; 5,7; 6,13.14.17 2Pr 2,21
  1. - 3 nhân đức : Tin, Cậy, Mến Rm 5,1-5   1Cr 13,13 1Tx 1,3; 5,8 Cl 1,4-5
  2. - 2 nhân đức Gl 5,5-6 Cl 1,5 Ep 6,23 1Tx 3,6 1Tm 1,14; 2,15; 4,12; 6,11 2Tm 1,13; 2,22; 3,10 Plm 5 1P1,21 2Pr 1,5-7 Kh 2,19
  1. - không thể được nếu không có ơn Chúa Ga 1,18; 3,13; 6,46 Cl 1,15 1Tm 1,17; 6,16 Dt 11,27 1Ga 4,12
  2. - có thể được với ơn Chúa Mt 5,8   1Cr 13,12 1Ga 3,2 Kh 22,4 Mt 18,10 2Cr 3,18 Dt 12,14
  1. - luật từ bỏ Dt 10,34 Mt 5,29-30 Mc 8,19-22; 9,43-48 Mt 16,24-26; 19,21 Lc 14,26-33; 12,33 Ga 12,24-25
  2. - theo gương Đức Kitô Mt 20,28 Rm 15,3 2Cr 8,9 Pl 2,6-8 ...
  1. - luật cũ :
    * bất toàn Dt 7,27-28; 9,9-10; 10,5-8
    * chỉ là hình bóng Dt 8,5; 10,10
  2. - Hy tế của Đức Kitô Dt 9,11-10,18
  3. - Hy tế thiêng liêng Rm 12,1; 15,16 Pl 2,17 Dt 13,15-16 1Pr 2,5 Mc 12,33
  1. - Bản chất và đối tượng Cv 23,6; 24,15 Rm 5,2-5; 8,19.20.24; 15, 4.13   1Cr 13,13; 15,19 Gl 5,5 Cl 1,5.27 1Tx 1,3; 5,8 2Tx 2,16 1Tm 1,1; 4,10; 6,17 Tt 1,2; 2,13; 3,7 Dt 6,18; 7,19; 11,1
  2. - tính cách
    * không lay chuyển: Cl 1,23 Dt 10,23
    * vui mừng: Rm 12,12
    * luôn thăng tiến: Rm 15, 13
    * tuyệt đối: Rm 4,18
    * linh hoạt: 2Cr 3,12 1Ga 3,3
    * kiên trì: Rm 8,25 Dt 3,6; 6,11
  1. - dân Thiên Chúa Mt 2,6; 15,31 Mc 12,29 Lc 1,68; 2,32 ...
  2. - thụ hưởng đầu tiên lời hứa Mt 10,6; 15,24 Lc 1,72; 19,9 Ga 4,22 Cv 3,25; 13,46; 18,6 Rm 1,16; 15,8 Kh 2,9; 3,9
  3. - bị gạt ra ngoài Mt 8,12; 13,13-35; 21,43-44; 23,33-39 Lc 13, 28-30 Ga 1,11; 12,37-43 Cv 7, 51-53; 13, 46-47; 18, 6; 28, 26-28 2Cr 3,14-15 Gl 4,30 1Tx 2,16
  4. - bị gạt ra ngoài nhưng được Thiên Chúa thương Rm 9-11
  5. - giả và thật Rm 9,6   1Cr 10,18 Gl 4,21-31; 6,16 Pl 3,3
  1. - những người Do thái Ga 9,22.34-35; 12,42; 16,2 Lc 6,22
  2. - những Kitô hữu   1Cr 5,13 2Ga 10-11
  3. - Xt. Ma quỷ (- phó nộp cho)
  • -   1Cr 11,3-16 1Tm 2,9-10.15 Tt 2,5 1Pr 3,3-5
  1. - bắt buộc Mt 18,1-4; 20,25-28; 23,8-12 Mc 9,33-35 Lc 14, 7-11; 18, 10-14; 2,24-27 Ga 13,12-16 Rm 11, 20; 12,16   1Cr 3,18; 4,6-7 Gl 6,3-5 Ep 4,2 Pl 2,3 Cl 3,12 Gc 1,9 1Pr 5,5-6
  2. - gương mẫu: Mt 11,29; 20,28 Lc 22,27 Ga 13,1-16 Pl 2,5-8 Lc 1,48 Ga 13, 1-16 Pl 2, 5-8 Lc 1, 48 Mt 3, 11.13-15; 8, 8-9; 15, 27 Cv 10, 25-26   1Cr 15, 9-10 2Cr 12, 11 Ep 3, 8 1Tm 1, 15 Kh 19, 10; 22, 8-9
  3. - phần thưởng Mt 11,25-26; 18,4; 19,14; 23,12 Lc 1,52; 14, 10-11; 18,14 Pl 2,9-11 Gc 4,6-10 1Pr 5,5
  1. - bắt buộc Mt 5,8,27-31; 19,11-12 1Tx 4,3-8; 5,23 1Tm 4,12 Tt 2,5 Kh 14,1-5
  2. - lỗi phạm đức khiết tịnh Mt 14,3-4 Rm 1,26-27   1Cr 5,1-11; 6,9.13-20 Ep 5,
  3. 3 Cl 3,5 1Tm 1,10 Dt 13,4 2Pr 2,10.14 Gđ 7
  1. - của Thiên Chúa Gc 5,11 1Pr 1,3 Lc 6,36 Mc 5,19 Rm 9,15-18; 11,30-32; 12,1;15,9 2Cr 1,3 Ep 2,42
  2. - của Đức Giêsu 2Tm 1,18 Gđ 21 xt. Thương xót
  3. - của Kitô hữu Lc 6,36 Mt 5,7 Cl 3,12 Gc 2,13; 3,17 1Pr 3,8
  1. - tội Rm 1,30   1Cr 1,29 Gl 6,13 Ep 2,9 2Tm 3,2
  2. - khoe khoang “trong Chúa” Rm 5,11   1Cr 1,31 2Cr 10,17 Gl 6,14 Pl 3,3
  1. - của Đức Giêsu Mt 8,20 Lc 2,7 2Cr 8,9 Pl 2,7
  2. - của người môn đệ: Mt 5,3; 6,19-24; 8,20 Mt 11,5; 19,21-24 Lc 11,41; 12,33-34; 14,26-33; 18,22 1Tm 6,8-10 Dt 13, 5
  3. - của người tông đồ Mt 4,22; 10,9-10 Lc 5,11.28 Cv 20,33-34   1Cr 4,11-12 2Cr 6,10; 11,27 Pl 4,11-14
  1. - của Đức Kitô Cl 1,24
  2. - của tổ phụ Yuse Cv 7,10
  3. - của các Tông đồ Mt 24,9 Ga 16,33 Cv 20,23 2Cr 1,4-10
  4. - của người môn đệ Mt 13,21 Cv 11,19 Rm 5,3 Kh 7,14
  5. - cần thiết và lợi ích Cv 14,22 Rm 5,3-5 2Cr 4,17 1Tx 3,3-4 2Tx 1,7 Kh 2,9-11
  6. - của cuộc sống đôi bạn   1Cr 7,28
  7. - của người tội lỗi Rm 2,9 2Tx 1,6 Kh 2,22
  8. - cánh chung Mt 24,21.29 Kh 7,14
  9. - Xt. Đau khổ
  • - Ga 12,24-25 Rm 6,6; 8,12-13   1Cr 9,24-27 Gl 5,24; 6,14 Ep 4,22 Cl 3,5-11
  • - Xt. Hy sinh
  1. - của Đức Giêsu 2Tx 3,5 Dt 12,2-3 1Pr 2,21-23
  2. - của Job Gc 5,11
  3. - của người tín hữu Mt 10,22; 24,13 Rm 8,25; 12,12; 15,4-5   1Cr 13,7 2Cr 1,6 Cl 1,11 1Tx 1,3 2Tx 1,4; 3,5 Tt 2, 2 Dt 10,32-36; 12,1-2 2Pr 1,6 Kh 1,9; 2,2.3.19; 3,10; 13,10; 14,12
  4. - của người tông đồ 2Cr 6, 4; 12,12 1Tm 6,11 2Tm 2,10; 3,10
  5. - lợi ích và phần thưởng Mt 10,22; 24,13 Rm 2,7; 5,3; 15,4 2Tm 2,12 Dt 10,36-39 Gc 1,4.12; 5,11
  6. Xt. Thử thách, Nhẫn nại, Bền tâm
  1. - tội Rm 1,30; 2,17-20; 11,20   1Cr 4,6-8.18-19; 5,2-6; 8,1; 13,4 Cl 2,18 2Tm 3,2
  2. - hình phạt Mt 23,12 Lc 1,51; 14,11; 18,14 Gc 4,6 1Pr 5,5 Kh 18,7
  3. Xt. Khoe khoang
  1. - cách chung   1Cr 8,1; 10,23 2Cr 10,8
  2. - xây dựng Giáo hội   1Cr 3,10-15; 14,3-5.12.17.26 Ep 2,21; 4,12.15-16 1Pr 2,5
  3. - người tín hữu Cv 20,32 Rm 14,19; 15,2 2Cr 12,19; 13,10 Ep 4,29 1Tx 5,11
  1. - kính sợ Thiên Chúa: Mt 18,28 Lc 1,50 Rm 3,18; 11,20 2Cr 7,1 1Pr 2,17 Kh 15,4 Cv 10, 2.22.35; 13,16.26.43.50; 16,14; 17,4.17; 18,7
  2. - Chúa Giêsu Cv 9,31 2Cr 5,11 Ep 5,21 Cl 3,22
  3. - sợ loài người Mt 10,26.28 Lc 12,32 1Pr 3,6.14
  4. - sự kính sợ cứu thoát con người Pl 2,12 Dt 4,1 1Pr 1,17
  5. - sự sợ hãi ràng buộc con người Rm 8,15 1Ga 4,18
  1. - luật Ep 4,28 1Tx 4,11 2Tx 3,10
  2. - gương của Đức Giêsu Mc 6,3
  3. - gương của Phaolô Cv 18,3; 3,20,34-35   1Cr 4,12; 9,6 1Tx 2,9 2Tx 3,7-9
  • - Tt 3,10
  • Xt. Tiến sĩ (giả)
  • - Dt 10,25 Kh 2,4; 3,15-19
  1. - của Thiên Chúa Gc 5,11 1Pr 1,3 Lc 6,36 Mc 5,19 Rm 9,15-18; 11,30-32; 12,1;15,9 2Cr 1,3 Ep 2,42
  2. - của Đức Giêsu 2Tm 1,18 Gđ 21
  3. xt. Thương xót
  4. - của Kitô hữu Lc 6,36 Mt 5,7 Cl 3,12 Gc 2,13; 3,17 1Pr 3,8
  1. - tự nhiên Rm 2,14-15 Cv 10,35
  2. - Lề luật Môsê Ga 1,17; 7,19
    * tốt Rm 7,12.14.16.22 1Tm 1,8 Mt 5,17-19; 19,4-5.16-19 Mc 7,10 Lc 16,17.29 Rm 13, 8-10
    * tạm thời Gl 3,23-25; 4,1-5 Dt 8,13; 9,10
    * bất lực Cv 13,38-39 Rm 3,20; 8,3 Gl 2,16
    * độc đoán Cv 15,10
    * áp chế (tyrannique) Cv 15,10 Gl 3,10; 5,1
    * tác hại (nocive) Rm 4,15; 5,20; 7,7-13 Gl 3,19 Ep 2,14-15 Cl 2,14
    * bất toàn Mt 5,21-48; 19,8 Dt 9,9-10
    * có giá trị huấn luyện Rm 11,32 Gl 3,23-25
    * Đức Kitô xoá bỏ Rm 6,14; 10,4 Gl 3,13; 4,5
  3. - Luật của Đức Kitô Rm 8,2 Gl 6,2 Gc 1,25; 2,12
  • - Ga 1,1-14 1Ga 1,1; 5,7 (?) Kh 19,13
  1. - tội phạm về lời nói Mt 12,34-37; 15,11.17-20 Ep 4,29;5,4 Cl 3,8 Gc 1,19; 3,2-12
  2. - ơn nói nhiều thứ tiếng Mc 16,17 Cv 2,3-13; 8,17-19; 10,44-46; 19,6   1Cr 12-14; đặc biệt là:   1Cr 12,10; 14,2-4.13-14.23
  1. - cách chung Mc 4,14 Lc 1,2 Cv 11,19; 14,25
  2. - Lời Thiên Chúa Lc 5,1; 8,11 Cv 4,31; 6,2.7
  3. - Lời Đức Giêsu Cv 8,25; 12,24; 13,49 1Tx 1,8 2Tx 3,1
  4. - Lời Tin Mừng Cv 15,7
  5. - Lời ân sủng Cv 14,3
  6. - Lời của Nước Trời Mt 13,19
  7. - Lời sự thật Cl 1,5 2Tm 2,15 Gc 1,18
  8. - Tính chất:
    * thấm nhập và tác động Ep 6,17 1Tx 2,13 Dt 4,12-13 Kh 1,16; 19,15
    * vĩnh cửu Mt 24,35 Rm 9,6 1Pr 1,25
    * thẩm phán Ga 12,48
    * tác động tùy theo dự kiện người nghe Mt 13, 3-9.18-23 Mc 4,24 Lc 8,18 Ga 8,45-47 Xt: (Đức) Tin
    * phải giữ Lời Chúa Mt 7,21-26 Lc 11,28 Ga 8,31.51-52; 14,23-24 Xt. Giới răn, Việc làm
    * phải truyền đạt tinh tuyền Ga 7,18 2Cr 2,17; 4,2 1Tx 2,3-5 2Tm 2,15-16
    * phải truyền đạt với sự dạn dĩ Cv 4,13.29.31; 28,31 Ep 6,20 1Tx 1,5; 2,2
    * phải truyền đạt trong kiên trì thúc đẩy 1Tm 4,12 2Tm 4,2 Tt 2,15
    * phải truyền đạt trong đơn sơ   1Cr 1,17; 2, 4.13
    * phải truyền đạt trong trách nhiệm   1Cr 3,5-9; 4,1-5
  9. Xt. Giáo thuyết, Giáo huấn, Phúc âm, Chân lý
  1. - với Abraham Cv 7,3-8; 26,6 Rm 4,13-22; 9,4 Gl 3,8-18 Dt 6,13-15; 11,8-10.39
  2. - Đức Kitô thực hiện Cv 13,23.32.33 Rm 15,8 2Cr 1,20 Ep 3,6 Dt 9,15; 10,36
  3. - Thánh Linh thông truyền cho tín hữu Lc 24,49 Cv 1,4; 2,33.38-39 Gl 3,14.22.29; 4,28 Ep 1,13
  4. - Xt. Giao ước
  1. - của Thiên Chúa: Dt 6,13-17; 7,20-22
  2. - của Biệt phái: Mt 23,16-22
  3. - được Luật cho phép: Mt 5,33
  4. - Đức Giêsu cấm: Mt 5,34-37 Gc 5,12
  1. - chống Thiên Chúa: Rm 2,24 1 Tm 6,1 Tt 2,5 Mt 27,39-40 Cv 13,45; 18,6;26,11 1Tm 1,20 2Tm 3,2 Gc 2,7 2Pr 2,10-12 Gđ 8-10
  2. - phạm đến Chúa Thánh Thần Mt 12,31 Mc 3,29
  3. - Giêsu bị vu cáo lộng ngôn Mt 9,3; 26,65 Ga 10,33.36
  • -   1Cr 3,12-15
  1. - Lời kêu gọi Mt 8,11; 21,43; 28,19 Mc 16,15 Lc 2,32 Ga 10,16; 11,52 Rm 9,23-24; 10,12; 11,11-32 Ep 2,11-22; 3,2-12 Cl 1,12-13; 21-23; 26-28 1Pr 2,9 Gl 1,15 Cv 9,15 Rm 1,5 ...
  2. - gia nhập Giáo hội:
    • số ít Cv 10-11,18
    • từng đoàn Cv 11, 19-26
    • bình đẳng Gl 2,1-21 Cv 15,1-29
    • sau những do dự Mt 10, 5; 15,24 Cv 10,9-16.28-29; 11,1-3.5-10.15-18.22;
  1. - cách chung Rm 2,15; 9,1; 13,5   1Cr 10,25-29 2Cr 1,12; 4,2;5,11 Dt 9,9.14; 10,2 1Pr 2,19
  2. - tốt Cv 23,1; 24,16   1Cr 4,4 1Tm 1,5.19; 3,9 2Tm 1,3 Dt 13,18 1Pr 3,16.21
  3. - yếu đuối   1Cr 8,7.10.12
  4. - xấu 1Tm 4,2 Tt 1,15 Dt 10,2
  1. - vật chất Mt 3,10; 13,40; 17,15 Cv 28,5 2Pr 3,12 ...
  2. - Chúa Thánh Thần Mt 3,11; Cv 2,3
  3. - thử thách Mc 9,49 1Pr 4,12
  4. - tình yêu Lc 12,49; 24,32 2Cr 11,29
  5. - dục vọng   1Cr 7,9
  6. - hình phạt Lc 9,54 Rm 12,20   1Cr 3,12-15 2Tx 1,8 Dt 12,29 Kh 20,9
  7. - Xt. Hoả ngục
  1. - bất khả đoạn tiêu (một vợ, một chồng) Mt 5,31-32; 19,3-49 Lc 16,18 Rm 7,1-3   1Cr 7, 2. 10-11.39 Ep 5,33
  2. - đặc ân Phao lô   1Cr 7,15-16
  3. - tính cách thánh thiện 1Tx 4,3-8 Dt 13,4
  4. - bí tích Hôn nhân Ep 5,22-32
  5. - bổn phận   1Cr 7,3-5; 11,3.7-12 Ep 5,22-33 Cl 3,18-19 1Tm 2,11-15 Tt 2,4-5 1Pr 3,1-7
  6. - hôn nhân và đồng trinh Mt 19,10-12   1Cr 7,1-9.25-38 Cv 21,9 Kh 14,1-5(?)
  7. - tái giá   1Cr 7,39-40 1Tm 5,14
  8. - Xt. Vợ chồng, Đám cưới
  1. - danh xưng, ám chỉ Mt 4,1.10 Kh 9,11 Mt 10,25 Kh 12,3-17 Ga 12, 31 Ep 2,2 2Cr 4,4 Kh 12,9 Mc 3,22
  2. - bộ hạ Mt 7,22 2Cr 12,7 Ep 6,12 Cl 2,15   1Cr 2,8; 15,24 1Pr 3,22 Ep 1,21 (?); 6,12 Cl 1,16
  3. - hoạt động trong thế gian:
    * kẻ thù của Nước Trời Mc 4,15 Mt 13,39 Ga 8,44 1Tx 2,18 2Tx 2,9-10 Ep 6,11 Kh 2,10; 12,4.13-18; 20,10
    * cám dỗ Mt 4,1-10; 16,23 Lc 22,3.31 Ga 13,2.27 Cv 5,3   1Cr 7,5 2Cr 2,11; 11,14 1Tm 3,7 1Pr 5,8
    * quyền hành trên bịnh tật và chết chóc Lc 13,16 2Cr 12,7 1Tm 1,20 Cv 10,38 Dt 2,14   1Cr 5,5
    * có quyền trên người: bị ma quỷ ám Mt 4,24; 8,16 Lc 11,14...
    * bị Đức Kitô đánh bại Rm 16,20 Gc 4,7 1Pr 5,9
  4. - số phận cuối cùng Kh 20,10
  5. - “phó nộp cho Satan” 1Tm 1,20   1Cr 5,5
  1. - Đồng trinh Mt 1,23
  2. xt. Trinh nữ Lc 1,35
  3. - Maria được truyền tin Lc 1,26-28 Mt 1,20
  4. - Maria thăm Ysave Lc 1,39-56
  5. - Maria hôn thê của Yuse Mt 1,16.18 Lc 2,5
  6. - Maria Mẹ Chúa Giêsu Mt 1,21.23; 2,11 Mc 4,31-35 Lc 2,7.48; 8,19-20 Ga 19,25-27 Cv 1,14 Kh 12,1-6; 12,13-17
  7. - suy niệm Lời Chúa Lc 2,19.33.51
  8. - can thiệp cho đôi tân hôn tại Cana Ga 2,1-5.12
  1. - Mt 27,4.24-25 Lc 22,44 Ga 19,34 Dt 9,12
  2. - của Giao Ước mới Mt 26,28   1Cr 11,25-27 Dt 9,12-22; 10,29; 13,20
  3. - nguồn phát xuất Giáo hội Cv 20,28 Ga 19,34
  4. - tha tội Mt 26,28 Kh 1,5
  5. - phép Thánh Thể Ga 6,53-56; 19,34   1Cr 10,16 1Ga 5,6
  6. - giải án tuyên công Rm 5,9
  7. - rửa sạch Dt 9,14; 12,24 1Pr 1,2 1Ga 1,7 Kh 7,14
  8. - xá tội Rm 3,25 1Ga 2,2; 4,10
  9. - cứu chuộc Ga 19,34 Ep 1,7 1Pr 1,18-19 Kh 5,9; 14,4
  10. - thánh hóa Dt 13,12
  11. - bảo đảm phần phúc thiên đàng Dt 9,12; 10,19
  1. - cần thiết Mt 11,25-27   1Cr 2,6-16 Rm 16,25 Gl 3,23 Ep 1,17; 3,3-5 1Tm 3,16
  2. - của Đức Chúa Cha Mt 11,25-26; 16,17 Gl 1,16 Cl 1,26-27 Dt 1,1-2
  3. - của Chúa Con Lc 2,32 Mt 11,27 Ga 17,6-8 2Tm 1,10 Ga 1,18 Dt 1,1-2 Kh 1,1 ...
  4. - của Thánh Thần   1Cr 2,10-12 Ga 16,13; 14,26 1Tm 4,1
  5. - chung chung   1Cr 14,6.26.30 2Cr 12,1.7 Gl 1,12; 2,2 Ep 3,3.5
  6. - cánh chung   1Cr 1,7 2Tx 1,7 1Pr 1,7.13 Rm 8,8-19   1Cr 3,13 1Pr 1,5; 5,1 (2Tx 2,3.6.8)
  • - Cv 8,9-24
  1. - chân lý - Ga 10,1-18ấu Rm 11,25   1Cr 2,7 ;13,2; 14,2; 15,51 Ep 5,32 2Tx 2,7 Kh 1,20; 17,5-7
  2. - chương trình của Thiên Chúa trong việc cứu rỗi Rm 16,25 Ep 1,9; 3,3.9 Cl 1,26-27; 2,2
  3. - mầu nhiệm của Thiên Chúa   1Cr 2,1; 4,1 Cl 2,2 Kh 10,7
  4. - mầu nhiệm của Đức Kitô Ep 3,4 Cl 4,3
  5. - mầu nhiệm
    * của Tin Mừng Ep 6,19;
    * của đức Tin: 1Tm 3,9
    * của lòng đạo đức: 1Tm 3,16;
    * của Nước Trời: Mt 13,11
  1. - của Nước Trời Mt 13,33 Lc 13,21
  2. - đạo lý của Biệt phái Mt 16,6-12
  3. - sự giả hình của Biệt phái Lc 12,1
  4. - men làm hư đốn   1Cr 5,6-8 Gl 5,9
  1. - Tình Yêu: bản tính của Thiên Chúa 1Ga 4,8....16
  2. - bài ca đức Mến   1Cr 13,1-13
  1. - phải bỏ tất cả Mt 8,19-22; 10,37 Lc 9,57-62; 14,26-33
  2. - vác Thánh giá Mt 10,38; 16,24 Lc 9,23 Ga 12,25-26; 19,7
  3. - “lưu lại trong Lời của Ngài” Ga 8,31-32
  4. - thương yêu nhau Ga 13,34-35
  5. - “đem lại hoa trái” Ga 15,8
  6. - cùng số phận với Thầy mình Mt 18,24-25 Lc 6,40 Ga 13,16; 15,18-20
  7. - phần thưởng cho người môn đệ Mt 19,27-29 Mc 10,28-30 Ga 8,12; 12,26; 17,24
  • - Mt 5,13 Mc 9,49-50 Lc 14,34-35 Cl 4,6
  • - nguyên nhân:
    * con người Mt 6, 21-23; 13,13-15 Mc 3,5 Lc 11, 4-36; 13,34; 16,30-31; 19, 42 Ga 9,39-41; 12,42-43; 15,22 Cv 28, 26-27 Rm 9,2-33; 11,25 Ep 4,18 1Ga 2,11 Kh 3,17
    * ma quỷ Mt 13,13-15; 11,25 Mc 4,11-12 Ga 6,44; 12,40 Rm 11,7-9
  • - Xt. Cứng lòng, Ngoan cố, Vô tín, Tối tăm
  1. - Đức Giêsu là mục tử Mt 2,6; 9,36; 10,6; 18,12-13; 26,31 Lc 12,32 Ga 10,1-6 Dt 13,20 1P2,25; 5,4 Kh 7,17; 12,5; 19,15
  2. - những mục tử thiêng liêng Cv 20,28-29 Ga 21,15-17 Ep 4,11 1Pr 5,2-3
  1. - “con người” cũ và mới Rm 6,6;7,24 2Cr 5,17 Gl 6,15 Ep 2,10.15; 4,22-24 Cl 3,9-10 Kh 21,5
  2. - con người bên trong và con người bên ngoài Rm 7,22 2Cr 4,16 Ep 3,16
  3. - Con Người: con người đầu tiên và con người cuối cùng   1Cr 15,45.47
  4. - Đàn ông: “đầu” của người nữ   1Cr 11,3-9; 14,34-35 1Tm 2,11-14
  • - Rm 15, 1 ...; 14,1-2.10 Ep 4,2 Cl 3,12-13
  • - Mt 24,49 Lc 21,34 Rm 13,13   1Cr 5,11; 6,10   1Cr 11,21 Gl 5,21 Ep 5,18 1Tx 5,7 1Tm 3,3 Tt 1,7;2,3 1Pr 4,3
  1. - danh xưng, ám chỉ Mt 4,1.10 Kh 9,11 Mt 10,25 Kh 12,3-17 Ga 12, 31 Ep 2,2 2Cr 4,4 Kh 12,9 Mc 3,22
  2. - bộ hạ Mt 7,22 2Cr 12,7 Ep 6,12 Cl 2,15   1Cr 2,8; 15,24 1Pr 3,22 Ep 1,21 (?); 6,12 Cl 1,16
  3. - hoạt động trong thế gian:
    * kẻ thù của Nước Trời Mc 4,15 Mt 13,39 Ga 8,44 1Tx 2,18 2Tx 2,9-10 Ep 6,11 Kh 2,10; 12,4.13-18; 20,10
    * cám dỗ Mt 4,1-10; 16,23 Lc 22,3.31 Ga 13,2.27 Cv 5,3   1Cr 7,5 2Cr 2,11; 11,14 1Tm 3,7 1Pr 5,8
    * quyền hành trên bịnh tật và chết chóc Lc 13,16 2Cr 12,7 1Tm 1,20 Cv 10,38 Dt 2,14   1Cr 5,5
    * có quyền trên người: bị ma quỷ ám Mt 4,24; 8,16 Lc 11,14...
    * bị Đức Kitô đánh bại Rm 16,20 Gc 4,7 1Pr 5,9
  4. - số phận cuối cùng Kh 20,10
  5. - “phó nộp cho Satan” 1Tm 1,20   1Cr 5,5
  1. - của Đức Kitô Cl 1,24
  2. - của tổ phụ Giuse Cv 7,10
  3. - của các Tông đồ Mt 24,9 Ga 16,33 Cv 20,23 2Cr 1,4-10
  4. - của người môn đệ Mt 13,21 Cv 11,19 Rm 5,3 Kh 7,14
  5. - cần thiết và lợi ích Cv 14,22 Rm 5,3-5 2Cr 4,17 1Tx 3,3-4 2Tx 1,7 Kh 2,9-11
  6. - của cuộc sống đôi bạn   1Cr 7,28
  7. - của người tội lỗi Rm 2,9 2Tx 1,6 Kh 2,22
  8. - cánh chung Mt 24,21.29 Kh 7,14
  9. - Xt. Đau khổ
  • - Mt 1,20-24; 12,41-42,43-45; 23,37-39 Lc 13,3-5.9; 16,30-31 Rm 2,5 Kh 2, 5.21-23; 9,20-21; 16,9-11
  1. - Lời kêu gọi Mt 8,11; 21,43; 28,19 Mc 16,15 Lc 2,32 Ga 10,16; 11,52 Rm 9,23-24; 10,12; 11,11-32 Ep 2,11-22; 3,2-12 Cl 1,12-13; 21-23; 26-28 1Pr 2,9 Gl 1,15 Cv 9,15 Rm 1,5 ...
  2. - gia nhập Giáo hội:
    * số ít Cv 10-11,18
    * từng đoàn Cv 11, 19-26
    * bình đẳng Gl 2,1-21 Cv 15,1-29
    * sau những do dự Mt 10, 5; 15,24 Cv 10,9-16.28-29; 11,1-3.5-10.15-18.22;
  1. - cấm Mt 5,27-28.32; 19,9.18 Rm 7,2-3   1Cr 6,9 2Pr 2,14
  2. - người đàn bà ngoại tình Ga 8,1-11
  3. - là bất trung với Thiên Chúa Mt 12,39; 16,4 Mc 8,38 Gc 4,4 Kh 2,22
  1. - tội phạm về lời nói Mt 12,34-37; 15,11.17-20 Ep 4,29;5,4 Cl 3,8 Gc 1,19; 3,2-12
  2. - ơn nói nhiều thứ tiếng Mc 16,17 Cv 2,3-13; 8,17-19; 10,44-46; 19,6   1Cr 12-14; đặc biệt là:   1Cr 12,10; 14,2-4.13-14.23
  1. - của Cựu Ước Mt 1,22; 2,5.17; 3,3; 4,14 ... 1Pr 1,10-12 2Pr 1,19-21
  2. - của Tân Ước: Giêsu Lc 7,16; 13,33; 14, 19 Ga 4,19; 9,17
  3. - những Kitô hữu được soi sáng Mt 23,34 Cv 11,27; 13,1; 15,32   1Cr 12,23-29; 14,1-5.24.31.39 Ep 2,20; 3,5; 4,11
  4. - tiên tri giả Mt 7,15-20; 24,11.24 Lc 6,26 Cv 13,6 1Tm 4,1 2Pr 2,1 1Ga 4,1-6 Gđ 4 Kh 16,13; 19,20; 20,10
  5. - Xt. Giêsu: tiên tri
  1. - phần thưởng cho kẻ bị ngược đãi Mt 5,10-12; 10,32-33 Rm 5,3-5; 8,17 2Cr 4,17-18 2Tm 2,11-12 Gc 1,2-4 1Pr 4,13 Kh 7,13-17
  2. - cần thiết Mt 10,34-36 Cv 14,22 1Tx 3,3-4 2Tm 3,12 1Pr 4,12-13
  3. - theo chân Thầy chí thánh Mt 10,24-25 Ga 15,18-21
  4. - không thể tránh được Mt 10,17-23; 23,34-36 Mc 10,30 Ga 16,1-4 Cv 4,3; 5,18; 5,40-41; 7,54-60; 8,1-2; 9,2; 12,1-4; 13, 50 ...   1Cr 4,11-13 2Cr 4,8-1; 6,4-10; 11,23-27 Dt 10,32-34
  5. - chấp nhận với can đảm và vui vẻ Mt 5,12; 10,28-31 Cv 5,41 Rm 5,3; 8,35-37 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34
  6. - cầu cho kẻ ngược đãi mình Mt 5,44 Lc 23,33 Cv 7,60
  7. - chúc lành cho kẻ ngược đãi mình Rm 12,14   1Cr 4,12
  1. - của Đức Kitô 2Cr 10,1
  2. - của Kitô hữu Pl 4,5 1Tm 3,3 Tt 3,2 Gc 3,17
  3. - của người khác Cv 24,4 1Pr 2,18
  1. - của Thiên Chúa Mt 13,24-30.36-43; 18,24-27 Lc 13,6-9; 18,6-8 Rm 2,4; 3,26
  2. - của Đức Giêsu 1Pr 2,21-23
  3. - của Kitô hữu   1Cr 4,12 2Tm 4,2 Gc 5,7-8.10 Kh 6,10-11
  4. - Xt. Nhẫn nhục
  1. - của Thiên Chúa Rm 2,4-9.22 1Pr 3,20
  2. - của Đức Giêsu 1Tm 1,16 2Pr 3,9.15
  3. - của Kitô hữu   1Cr 13,4 2Cr 6,6 Gl 5,22 Ep 4,2 Cl 1,11 1Tx 5,14
  4. - Xt. Nhẫn nại
  1. - Kitô hữu, một thân thể trong Đức Kitô Rm 12,45   1Cr 10,17; 12,12-30 Ep 4,4.25 Cl 3,15
  2. - Kitô hữu là những chi thể của Đức Kitô   1Cr 6,15; 12,27 Ep 5,30 Cv 9,4
  3. - Giáo hội là nhiệm thể (thân thể mầu nhiệm) mà Đức Kitô là Đầu Ep 1,22-23; 4,15-16; 5,23 Cl 1,18.24; 2,19
  • - Cv 18,25 Rm 12,11 Cl 3,23 Lc 24,32 Kh 3,15-19
  • - Xt. Nhiệt thành
  • - Cv 18,25 Rm 12,11 Cl 3,23 Lc 24,32 Kh 3,15-19
  • - Xt. Nhiệt tâm
  1. - cành nho Mt 26,29 Gc 3,12
  2. - thiêng liêng Ga 15,1-6
  3. - vườn nho Mt 21,18 Lc 13,6   1Cr 9,7
  4. - dụ ngôn Mt 20,1-6; 21,33-44
  5. - cánh chung Kh 14,17-20
  1. - niên trưởng hay giám mục Tt 1,5-7
  2. - chủ tọa và dạy dỗ: 1Tm 5,17-22 Tt 1,5.7.9 Cv 11,30; 14,23; 15,2.4.6.22.23; 16,4; 20,17; 1,18 1Tx 5,12 1Tm 3,5; 5,17
  3. - nhiệm vụ bên cạnh những kẻ liệt Gc 5,14
  4. - phẩm cách Tt 1,6-9 1Tm 3,1-7
  5. - được thiết lập do đại diện các tông đồ Tt 1,5
  6. - được thiết lập do việc đặt tay 1Tm 5,22 Cv 14,23
  7. - hàng niên trưởng 1Tm 4,14
  8. - Xt. Giám mục và Mục tử
  1. - noi gương Đức Kitô Mt 20,26-28 Lc 22,26-27 Ga 13,12-16.34; 15,12 Rm 8,29; 15,2-3   1Cr 11,1 2Cr 8,8-9 Gl 4,19 Ep 5,2 Pl 2,5 1Tx 1,6 Dt 12,1-3 1Pr 2,20-21; 4,1 1Ga 2,6
  2. - noi gương các vị thủ lãnh   1Cr 4,16; 11,1 1Tx 1,6 2Tx 3,7-9 Dt 13,7
  1. - ngược lại sự thật Mt 5,11 Ep 4,25 Cl 3,9 Dt 6,18
  2. - sai Chân lý Ga 8,44 Cv 5,3-4 Rm 1,25 2Tx 2,9-11 Gc 3,14 1Ga 1,6; 2,21.27 Kh 2,2; 14,5; 21,8.27; 22,15
  • - Rm 1,30 2Cr 12,20 Gc 4,11 1Pr 2,1
  1. - tội lỗi Ga 8,33-34 Rm 6,6.16-21 Tt 3,3
  2. - xác thịt Rm 7,14-23
  3. - những thần giả dối Gl 4,8
  4. - những nhân tố trần gian Gl 4,3.9 Cl 2,20
  5. - luật Môsê Gl 4,5.25
  6. - Đức Kitô xóa bỏ Ga 8,32-36 Rm 6,18.22   1Cr 6,20; 7,23 Gl 5,1; 4,5.7.31
  7. - chính Ngài đã mặc lấy thân phận nô lệ Pl 2,7
  8. - Xt. Chủ tớ
  1. - mầu nhiệm Mt 13,11.16-17
  2. - thiêng liêng Mt 5,3; 13,18-23 Mc 12,34 Lc 17,20-21 Ga 3,3-5; 18,36 Rm 14,17
  3. - phần thưởng của Thiên Chúa Mt 13,22-23; 19, 23-25; 22,1-14; 11,12; 18,3-4; 19,12 Lc 9,62 Ga 3,3-5 Lc 12,32 Cl 1,13 1Tx 2, 12 (Cho những người thiện tâm)
  4. - quý hơn mọi sự Mt 6,33; 11,11; 13,44-46
  5. - được thiết lập ngay trong Giáo Hội Mt 16,19; 18,18
  6. - lẫn lộn lành và dữ Mt 13,24-29.37-43.47-50
  7. - lớn mạnh Mt 13, 31-33 Mc 4,26-29
  8. - ngay trong trần gian nầy (hiện thế) Mt 3,2; 4,17; 11,12-14; 12,28 Lc 17, 20-21 Cl 1,13 Dt 12,28 Kh 1,6
  9. - những đoạn ám chỉ Nước Trời Mt 8,11; 25,1-13.34 Mc 14,25 Lc 1,33; 14,15; 21,31; 23,42   1Cr 15,24.50 Gl 5,21
  1. - địa vị: lệ thuộc người nam   1Cr 11,3-10 1Tm 2,11-13
  2. - người phạm tội đầu tiên 2Cr 11,3 1Tm 2,14
  3. - mẹ loài người   1Cr 11,11-12 Gl 4,4
  4. - được cứu chuộc vì thiên chức làm mẹ 1Tm 2,15; 5,14
  5. - những phụ nữ theo Chúa Giêsu Lc 8,2-3 Mt 27,55-56
  6. - những phụ nữ có công trong GH sơ khai Cv 9,36-42; 16,14-15 Rm 16,1-2.13
  7. - phục sức 1Tm 2,9-10
  8. - phụ nữ lớn tuổi Tt 2,3-5
  9. - trong khi hội họp, phải trùm đầu   1Cr 11,3-6
  10. - trong khi hội họp, không được giảng dạy   1Cr 14,34-35 1Tm 2,11-12
  11. - những phụ nữ đạo đức Lc 8,2-3 Mt 27,55-56; 28,1.5-10 Mc 15,4-41.47; 16,1-11 Lc 23,49.55-56; 24,1-11 Ga 19, 25; 20, 1-2.11-18
  • - Rm 16,1-2 1Tm 3,11 (?)
  • - Rm 1,24; 6,19 2Cr 12,21 Gl 5, 19 Ep 4,19; 5,3 Cl 3,5 1Tx 2,3; 4,7
  • - Xt. Ngoại tình, Gian dâm, Đồng tính luyến ái
  1. - chế độ ân sủng Ga 1,17 Rm 6,14 Gl 5,4
  2. - của Thiên Chúa ban: Rm 3,24; 11,5,6 Ep 2,5 Cv 15,11 Rm 5,15-21; 6,23   1Cr 15,10 Pl 1,29 Tt 2,11; 3,6-7
  3. - hiện sủng Rm 15,30-31 2Cr 1,10 2Tx 3,1-2 2Tm 3,11; 4,17-18
  4. - ơn đầy đủ   1Cr 10,13 2Cr 12,9 2Tx 3,3 1Ga 5,3-4 2Pr 2,9 Kh 3,10
  1. - của Thiên Chúa xx. Thẩm phán
  2. - đoán xét cận nhân Mt 7,1-5 Rm 2,1-3; 14,3-4.10.13   1Cr 4,5 Gc 4, 11-12 Ga 7,24; 8, 15
  1. - chống Thiên Chúa: Rm 2,24 1 Tm 6,1 Tt 2,5 Mt 27,39-40 Cv 13,45; 18,6;26,11 1Tm 1,20 2Tm 3,2 Gc 2,7 2Pr 2,10-12 Gđ 8-10
  2. - phạm đến Chúa Thánh Thần Mt 12,31 Mc 3,29
  3. - Giêsu bị vu cáo lộng ngôn Mt 9,3; 26,65 Ga 10,33.36
  1. - Mt 10,4 Mc 3,19 Lc 6,16 Ga 12,4
  2. - được báo trước Ga 6,70-71 Mt 26,2.21-25 Ga 13,28-29
  3. - tội phạm Lc 22,3-6 Ga 13,2 Mt 26, 14-16 Ga 13,30; 26, 47-50 Lc 22, 47-48 Ga 18, 2-5 Cv 1,16
  4. - tính cách nghiêm trọng Mt 26,24; 27, 3-10 Cv 1,18-19
  • - Mt 5,39-41; 26,51-52 Lc 22,49-51 Ga 18,10-11 Kh 13,10
  • - Xt. Báo thù
  1. - Đức Giêsu hứa ban Mt 5,12.46; 10,41-42; 25,21.23.34-40.46 Lc 14,13-14; 16,25 Ga 4,36
  2. - hướng về đó và xứng đáng lãnh nhận   1Cr 15, 58 Pl 3,12-14 2Tm 4,8 Gc 1,12 2Ga 8 Kh 11,18; 14,13
  3. - dư đầy Mc 10,29,30 Mt 19,29; 13,12; 25,29 Mc 4,24 Lc 6,38 2Cr 4,17 Rm 8,18
  4. - Xt. Triều thiên, Thưởng công
  1. - bởi Thiên Chúa Mt 25,34 Lc 1,42 Cv 3,25 Gl 3,9 Ep 1,3 Dt 6,14
  2. - của Thiên Chúa Lc 1,64; 2,28; 24,53 Rm 1,25; 9,5 2Cr 1,3; 11,31 Ep 1,3 Gc 3,9 1Pr 1,3
  3. - bởi Đức Kitô Lc 24,50-51 Cv 3,26 Rm 15,29
  4. - của Đức Kitô Lc 13,35; 19,38 Ga 12,13
  5. - bữa ăn Mt 14,19; 15,36 Lc 24,30 Cv 27,35 Rm 14,6   1Cr 10,30 1Tm 4,3-5
  6. - kẻ thù Lc 6,28 Rm 12,14   1Cr 4,12 1Pr 3,9
  1. - của Đức Giêsu Mt 4,24; 8,16; 9,35; 11,5; 12,15; 14,35-36; 15,30-31; 19,2; 21,14 Mc 3,10-11 Lc 6,18-19
  2. - bản tính Mt 8,23-27; 14,14-21.22-33; 15,32-38 Mc 11,12-14.20-22 Lc 5,4-9 Ga 2,3-9; 21,5-8
  3. - chữa lành Mt 8,2-4.5-13.14-15; 9,1-8.27-31; 12,9-13; 20,30-34 Lc 7,11-15; 10,10-17; 14,1-6 Ga 4,46-53; 5,1-9
  4. - đuổi quỷ Mt 9,32-33; 12,22; 15,22-28 Mc 1,23-28.34.39; 7,24-30; 16, 9 Lc 8,2
  5. - cải tử hoàn sinh Mc 5,22-24.35-43 Lc 7,11-17 Ga 11,1-44
  6. - thời Giáo hội sơ khai Rm 15,19   1Cr 2,4 2Cr 2,12 1Tx 1,5 Dt 2,4 Mc 16,17-18 Cv 2, 43; 4,30; 5,12; 6, 8; 8,6.13; 14, 3; 15,12
  7. - của Phêrô Cv 3, 1-10; 5,1-11.15; 9,32-35.36-43
  8. - của Phaolô Cv 13,9-12; 14,8-10; 16,16-18; 19,11-12; 20,9-12; 28, 3-6.8-9
  9. - động lực cho lòng tin Mt 11,3-6.21-24 Lc 16,31 Ga 3,2; 4,48; 5,36; 9,16.33; 10,25.37-38; 14,11; 15, 24; 20.30-31   1Cr 2,4
  1. - chúc lành Mc 10,16
  2. - chữa bệnh Mt 9,18 Mc 5,23; 6,5; 7, 32; 8,23-25; 16,18 Lc 4,40; 13,13 Cv 9,12.17; 28,8
  3. - thêm sức Cv 8,17-19; 19,6 Dt 6,2
  4. - phong chức Cv 6,6 1Tm 4,14; 5,22 2Tm 1,6
  5. - sai đi Cv 13,3
  1. - chung chung Pl 1,1
  2. - thành lập Cv 6,1-6
  3. - phẩm cách và bổn phận 1 Tm 3,8-13
  1. - Lời mời gọi của Đức Kitô Mt 6,33-34; 9,2.22; 14,27 Ga 16,33 Cv 23,11 Dt 13,5-6
  2. - động lực Ga 16,33 2Tm 1,12 Dt 13,5-6 1Ga 3,21-22; 4,17-18
  3. - gương mẫu Mt 9,2.21; 14,27-33; 15,22-28 Mc 10,49-50 Lc 5,4-7 Ga 2,3-5; 4,50 2Tm 2,1-12
  4. - Xt. Cậy (đức); Quan phòng
  1. - tổng quát Mc 1,15; 8,35; 10,29; 13,10; 16,15 ...
  2. - của Thiên Chúa Mc 1,14 Rm 1,1; 15,16 2Cr 11,7
  3. - của Đức Kitô Mc 1,1 Rm 1,9; 15,19   1Cr 9,12 ...
  4. - về Nước Trời Mt 4,23; 9, 35; 24,14 ...
  5. - Tin Mừng của Phaolô (Tin Mừng của tôi) Rm 2,16; 16,25 2Cr 4,3 2Tm 2,8
  • - Cv 8,9-11; 13,6-8; 19,19 Gl 5,20 Kh 9,21; 18,23; 21,8; 22,15
  1. - dẫn dắt và phù trợ Cv 9,31; 13,2; 15,28; 20,28
  2. - phù trợ và bảo vệ các môn đệ Ga 14,16,26; 15,26; 16,7 1Ga 2,1
  3. - Xt. Thánh Thần
  1. - những phụ nữ đạo đức Lc 8,2-3 Mt 27,55-56; 28,1.5-10 Mc 15,4-41.47; 16,1-11 Lc 23,49.55-56; 24,1-11 Mc 15,40-41.47; 16,1-11 Lc 23,49.55-56; 24,1-11 Ga 19,25; 20,1-2.11-18
  2. - địa vị: lệ thuộc người nam   1Cr 11,3-10 1Tm 2,11-13
  3. - người phạm tội đầu tiên 2Cr 11,3 1Tm 2,14
  4. - mẹ loài người   1Cr 11,11-12 Gl 4,4
  5. - được cứu vì thiên chức làm mẹ 1Tm 2,15; 5,14
  6. - những phụ nữ theo Chúa Giêsu Lc 8,2-3 Mt 27,55-56
  7. - những phụ nữ có công trg GH sơ khai Cv 9,36-42; 16,14-15 Rm 16,1-2.13
  8. - phục sức 1Tm 2,9-10
  9. - phụ nữ lớn tuổi Tt 2,3-5
  10. - trong khi hội họp, phải trùm đầu   1Cr 11,3-6
  11. - trong khi hội họp, không được giảng dạy   1Cr 14,34-35 1Tm 2,11-12
  1. - của Đức Kitô:
    * được báo trước Mt 12,40; 16,21; 17,9.23; 20,19; 26,32 Ga 2,19-22 Mt 27,40.63 Ga 16,16-22
    * sự kiện mồ trống Mt 28,1-7 Ga 20,1-13
    * hiện ra Mt 28,8-10.16-20 Mc 16,9 Lc 24,13-49 Ga 20,14-21.23   1Cr 15,3 Cv 1, 3-8; 2,24-32; 3,15; 10, 41; 13, 31
    * nguyên nhân của PS linh hồn Rm 6,4-5; 6,8 Ep 2,6 Cl 2,12; 3,1
    * nguyên nhân của phục sinh thể lý Rm 8,11   1Cr 6, 14; 15, 20-22 2Cr 4, 14 Pl 3, 10-11 1Tx 4, 14
  2. - của con người:
    * chắc chắn Mt 22,23-32 Lc 14,14 Ga 11,24 Cv 7,18.32; 23,6; 24,15; 26,8.23   1Cr 15,12-32 2Cr 1,9 Dt 6,2
    * công việc của Chúa Cha Ga 5,21 Cv 26,8 2Cr 1,9; 4,14 Dt 11,19
    * công việc của Chúa Con Ga 5,21.28; 6,39.40.44.54; 11,25-26
    * sự kiện sống lại 1Cr 15,50-55 1Tx 4,14-17 Kh 20,13
    * thân xác sống lại Rm 8,18-19   1Cr 15,35-53 2Cr 5,1-4 Pl 3,21 Cl 3,4 1Ga 3,2
  1. - Thiên Chúa Rm 8,7; 10,3 Gc 4,7
  2. - các trưởng lão 1Pr 5,5
  3. - các quyền bính Rm 13,1-7 1Pr 2,13-14
  4. - tùng phục chủ của mình Tt 2,9 1Pr 2,18
  5. - vợ tùng phục chồng Ep 5,22-24 Cl 3,18 Tt 2,5 1Pr 3,1 1Tm 2,11-14
  6. - con cái tùng phục cha mẹ Lc 2,51 (Chúa Giêsu); 1Tm 3,4
  1. - phục vụ Thiên Chúa Lc 1,74-75; 2,37 Cv 24,14; 26,7; 27,23 Rm 1,9 2Cr 6,4 Pl 3,3 1Tx 1,9 2Tm 1,3 Dt 9,14; 12,28
  2. - phục vụ Đức Kitô Cv 20,19 Rm 12,11; 14,18; 16,18 2Cr 11,23 Ep 6,7 Cl 1,7; 3,25 1Tm 4,6
  3. - phục vụ Tin Mừng Cv 1,17; 6,4; 20,24 Rm 11,13 2Cr 4,1 Ep 3,7 Pl 2,22 Cl 1,23 1Tx 3,2 1Tm 1,12 2Tm 4,11
  4. - phục vụ Giáo hội Cl 1,25
  5. - phục vụ cộng đoàn Cv 11,29 Rm 12,7   1Cr 12,5 Cl 4,17 2Tm 4,5 1Pr 4,10-11
  6. - phục vụ anh em theo gương Đức Kitô Mt 20,26-28 Lc 22,24-27 Ga 13,5-17 Rm 15,8 Gl 5,13
  7. - tinh thần của sự phục vụ Lc 17,10 Cv 20,19 Rm 7,6
  8. - Xt. Phó tế, Chủ tớ
  • - Mt 6,25-33; 10,29,31 Cv 14,16-17; 17,26-28 1Pr 5,7 Dt 13, 5-6
  1. - đồng nghĩa: Quang Lâm (Parousie - Parousia)
  2. - Chúa tái giáng Mt 24,3 .37   1Cr 15,23 1Tx 2,19; 3,13; 4,15 2Tx 2,1 Gc 5,8 2Pr 3,12
  3. - ngày của Chúa Lc 17,24   1Cr 1,8; 5,5 2Cr 1,14 Pl 1,6 2Pr 3,10.12
  4. - Ngày Chúa đến 1Cr 3,13 Dt 10,25
  5. - Chúa đến Cv 1,11   1Cr 4,5 Mt 24,42 Kh 1,7; 2,16 (?); 3,11; 16,15; 22,7.12.17.20 Mt 10,23; 16,28 Kh 2, 16
  6. - Chúa tỏ hiện Cl 3,4 1Ga 3,2
  7. - Chúa mạc khải 2 Th 1,7 1Pr 4,13   1Cr 1,7
  8. - Chúa xuất hiện 1Tm 6,14 2Tm 4,1.8 Tt 2,13
  9. - tính cách:
    * chắc chắn Mt 24,35 Cv 1,11
    * không biết ngày giờ Mt 24,36-44 Lc 17,26-30 Cv 1,6-7
    * đến thình lình Mt 24,42-44.50 Mc 13,35-36 Lc 21,34; 12,39-40 1Tx 5,1-3 2Pr 3,10 Kh 3,3.16-15
    * gần đến Pl 4,5 Dt 10,25 Gc 5,7-8 1Pr 4,7 1Ga 2,18 Kh 1,3; 3,11; 22,7.10.12.20 2Pr 3,12 Cv 3,19-20
  10. - chờ đợi và sẵn sàng Mt 24 và 25 Mc 13,33-37 Lc 21,34-36 1Tx 5,4-10   1Cr 1,7 2Pr 3,11-14
  11. - Xt. Thế gian (cùng tận), Tỉnh thức
  1. - Anna: Lc 2,36-38
  2. - bà goá quấy rầy: Lc 18,2-5;
  3. - bà góa thành Naim: Lc 7,11-15;
  4. - bà goá 1 đồng: Mc 12,42-44
  5. - tình trạng goá bụa Cv 9,39-41   1Cr 7,8-9 (?) .39-40; 1Tm 5,3-16; Gc 1,27
  6. - thuộc sổ các quả phụ 1Tm 5,9-15
  7. Xt. Đám cưới
  1. - của Đức Giêsu:
    * Bêlem Lc 2,4-5 Mt 2,1.6 Ga 7,42
    * Nazareth Mt 2,22-23 Lc 1,26; 2,39.51 Ga 1,45-46
    * Capharnaum Mt 4,13;9,1
  2. - của Phaolô Cv 21,39; 22,3 Cv 16,37; 22,25-29; 23,27; 25,11-12
  3. - của người tín hữu Ep 2,6 Pl 3,20 Cl 3,1-4 Dt 6,19-20; 13,14 Kh 13,6
  • - Rm 15,2   1Cr 9,19-27; 10,24.33; 13,5 Pl 2,4 Lc 14,12-14
  • - Xt. Vô vị lợi
  1. - nhiệm vụ của quốc gia xx. Chủ tớ; Cha mẹ con cái; Lao động
  2. - bổn phận đối với quốc gia:
    * vâng lời Rm 13,1-5 Tt 3,1 1Pr 2,13-17
    * nộp thuế Mt 22,17-21 Rm 13,6-7
    * cầu nguyện 1Tm 2,1-2
  1. - tại Antiokia: Cv 11,29-30; 12,25
  2. - của Phaolô: Gl 2,10   1Cr 16,1-4 2Cr 8-9 Rm 15,25-32 Cv 24,17
  3. - bài giảng kêu gọi tương trợ: 2Cr 8-9
  • - xx. Quốc gia, Tùng phục, Vâng lời
  1. - của người trên: Cv 20,31   1Cr 4,14 1Tx 5,12 1Tm 5,20 2Tm 4,2 Tt 1,13; 2,15; 3,10
  2. - Cảnh cáo huGa h đệ: Mt 13,15 Lc 17,3-4 Gl 6,1 Rm 15,14 Cl 3,16 1Tx 5,14 2Tx 3,15 Gc 5,19-20
  1. - của Yoan Tẩy giả: Mt 3,6.11; 21,25 Mc 1,4 Lc 7,29 Ga 1,25-27; 31,33; 3,22-23; 4,1; 10,40 Cv 1,5.22; 10,37; 11,16; 13,24; 18,25; 19,3-4
  2. - của Đức Kitô Mt 3,13-17 Ga 1,32-34
  3. - của tín hữu:
    * thành lập Mt 3,13-17 (?); 28, 19
    * hình bóng   1Cr 10,1-2 1Pr 3,21 Ga 19,34 1Ga 5,6
    * cần thiết Mc 16,16 Ga 3,3-8 Cv 2,38
    * trong Tân Ước Cv 2,41; 8,12-13; 36-38; 9,18; 10,47-48; 16,15.33; 18, 8; 22,16   1Cr 1, 13-17
    * hiệu quả
    - tẩy sạch: Cv 2,38; 22,16   1Cr 6,11 Ep 5,26-27 Dt 10,22
    - tái sinh: Ga 3,3-8 Tt 3,5-7
    - hiệp thông cùng Đức Kitô: Rm 6,3-11 Gl 3,27 Cl 2,12
    - hiệp thông với nhau:   1Cr 12,13 Gl 3,27-28 Cl 3,9.11
    - cứu rỗi: Mc 16,16 1Pr 3,31
    - duy nhất tính: Eph 4,5
  4. - Rửa tội “ trong Thánh Linh” Mt 3,11 Lc 3,16 Ga 1,33 Cv 1,5;11,16
  5. - Rửa tội “với Thánh Linh” Mc 1,8
  6. - Rửa tội “trong Đức Kitô” Rm 6,3 Gl 3,27
  7. - Rửa tội “nhân Danh Đức Kitô” Cv 2,38; 8,16; 10,48; 19,5
  8. - Rửa tội “trong cái chết của Đức Kitô” Rm 6,3 Cl 2,12
  9. - Rửa tội “trong Môsê”   1Cr 10,2
  10. - Rửa tội “thay cho người chết”   1Cr 15,29
  11. - Rửa tội : “những khổ nhục của Đức Kitô” Mc 10,38.39 Lc 12,50
  12. - Công thức Rửa Tội: Ba Ngôi Mt 28,19
  • - Mt 12,43-45 Ga 5,14; 8,11   1Cr 5,11 2Tm 4,10 Dt 6,4-8; 10,26-31 1Ga 5,16 2Pr 2,20-22
  • - Pl 4,3 Kh 3,5; 13,8; 17,8; 20,12.15; 21,27 Lc 10,20; Dt 12,23
  1. - thế giới Cv 4,24; 14,15; 17,24 Rm 11,36 Ep 3,9 Dt 1,10; 3,4; 11,3 Kh 4,11; 10,6; 14,7
  2. - trong và bởi Đức Kitô Ga 1,3.10 Cl 1,16 Dt 1,2 Kh 3,14; 22,13
  3. - Kitô hữu: thụ tạo mới Rm 6,4; 8,10 2Cr 5,17 Gl 6,15 Ep 2,10; 4,24 Cl 3,10
  4. - tính cách cánh chung Kh 21,1-5 Rm 8,21-22 2Pr 3,13
  1. - của Cựu Ước: Mt 13,14
  2. - giải thích: 2Pr 1,20-21 (2Tm 3,16)
  3. - của Tân Ước : Rm 12,6   1Cr 12,10; 13,2.8; 14,6.22 1Tx 5,20 1Tm 1,18; 4,14 Xt. Giêsu - tiên tri
  4. - nguồn gốc:   1Cr 12,7-11 1Tx 5,19-20 Kh 19,10
  5. - Khải Huyền: Kh 1,3; 22,7.10.18.19
  6. - lời tiên tri về Đấng Cứu Thế: Mt 1,22-23; 2,5-6.17-18; 4,14 .... Lc 4,18-19; 22,37 Ga 2,17; 6,45; 7,42; 12,38-41; 13,18; 15,25; 19,24.28.30-37 Cv 1,20; 2,25-31; 3,22-24; 8,32-33
  1. - của Đức Kitô:
    * được báo trước Mt 12,40; 16,21; 17,9.23; 20,19; 26,32 Ga 2,19-22 Mt 27,40.63 Ga 16,16-22
    * sự kiện mồ trống Mt 28,1-7 Ga 20,1-13
    * hiện ra Mt 28,8-10.16-20 Mc 16,9 Lc 24,13-49 Ga 20,14-21.23   1Cr 15,3 Cv 1, 3-8; 2,24-32; 3,15; 10, 41; 13, 31
    * nguyên nhân của PS linh hồn Rm 6,4-5; 6,8 Ep 2,6 Cl 2,12; 3,1
    * nguyên nhân của phục sinh thể lý Rm 8,11   1Cr 6, 14; 15, 20-22 2Cr 4, 14 Pl 3, 10-11 1Tx 4, 14
  2. - của con người:
    * chắc chắn Mt 22,23-32 Lc 14,14 Ga 11,24 Cv 7,18.32; 23,6; 24,15; 26,8.23   1Cr 15,12-32 2Cr 1,9 Dt 6,2
    * công việc của Chúa Cha Ga 5,21 Cv 26,8 2Cr 1,9; 4,14 Dt 11,19
    * công việc của Chúa Con Ga 5,21.28; 6,39.40.44.54; 11,25-26
    * sự kiện sống lại 1Cr 15,50-55 1Tx 4,14-17 Kh 20,13
    * thân xác sống lại Rm 8,18-19   1Cr 15,35-53 2Cr 5,1-4 Pl 3,21 Cl 3,4 1Ga 3,2
  • - Mt 7,3-5; 18,15-17 Lc 17,3-4; 23,39-41 Gl 6,1 Gc 5,19-20
  • - Xt. Cảnh cáo
  1. - đồng nghĩa: Quang Lâm (Avènement, Advent)
  2. - Chúa tái giáng Mt 24,3 .37   1Cr 15,23 1Tx 2,19; 3,13; 4,15 2Tx 2,1 Gc 5,8 2Pr 3,12
  3. - ngày của Chúa Lc 17,24   1Cr 1,8; 5,5 2Cr 1,14 Pl 1,6 2Pr 3,10.12
  4. - Ngày Chúa đến 1Cr 3,13 Dt 10,25
  5. - Chúa đến Cv 1,11   1Cr 4,5 Mt 24,42 Kh 1,7; 2,16 (?); 3,11; 16,15; 22,7.12.17.20 Mt 10,23; 16,28 Kh 2, 16
  6. - Chúa tỏ hiện Cl 3,4 1Ga 3,2
  7. - Chúa mạc khải 2 Th 1,7 1Pr 4,13   1Cr 1,7
  8. - Chúa xuất hiện 1Tm 6,14 2Tm 4,1.8 Tt 2,13
  9. - tính cách:
    * chắc chắn Mt 24,35 Cv 1,11
    * không biết ngày giờ Mt 24,36-44 Lc 17,26-30 Cv 1,6-7
    * đến thình lình Mt 24,42-44.50 Mc 13,35-36 Lc 21,34; 12,39-40 1Tx 5,1-3 2Pr 3,10 Kh 3,3.16-15
    * gần đến Pl 4,5 Dt 10,25 Gc 5,7-8 1Pr 4,7 1Ga 2,18 Kh 1,3; 3,11; 22,7.10.12.20 2Pr 3,12 Cv 3,19-20
  10. - chờ đợi và sẵn sàng Mt 24 và 25 Mc 13,33-37 Lc 21,34-36 1Tx 5,4-10   1Cr 1,7 2Pr 3,11-14
  11. - Xt. Thế gian (cùng tận), Tỉnh thức
  • - Mt 12,43-45 Ga 5,14; 8,11   1Cr 5,11 2Tm 4,10 Dt 6,4-8; 10,26-31 1Ga 5,16 2Pr 2,20-22
  1. - của Kitô hữu Ga 3,3 Rm 6,4   1Cr 4,15 2Cr 5,17 Gl 4,19; 6,15 Ep 4,22 Cl 3,9 Plm 10 Tt 3,5 Gc 1,18
  2. - của thế giới Mt 19,28 Cv 3,21 Rm 8,21 2Pr 3,13 Kh 21,1-5
  • - Cv 8,9-11; 13,6-8; 19,19 Gl 5,20 Kh 9,21; 18,23; 21,8; 22,15
  • - Tt 3,10
  • Xt. Tiến sĩ (giả)
  1. - cách chung   1Cr 8,1; 10,23 2Cr 10,8
  2. - xây dựng Giáo hội   1Cr 3,10-15; 14,3-5.12.17.26 Ep 2,21; 4,12.15-16 1Pr 2,5
  3. - người tín hữu Cv 20,32 Rm 14,19; 15,2 2Cr 12,19; 13,10 Ep 4,29 1Tx 5,11
  1. - Thiên Chúa :
    * bổn phận và hiệu quả Rm 14,6   1Cr 10,30 2Cr 1,11; 4,15; 9,11.12 Ep 5,4 Pl 4,6 Cl 1,12; 2,7; 3,15-17 1Tm 2,1;4,3-4
    * gương mẫu:
    - Giêsu Mt 15,36; 26,27 Ga 11,41   1Cr 11,24
    - Phaolô Rm 1,8   1Cr 1,4 Pl 1,3 1Tx 3,9 ...
    - thiên quốc Kh 4,9; 7,12; 11,17
  2. - Đức Giêsu Lc 17,16
  3. - tha nhân Rm 16,4
  4. - Xt. Ca vãn
  1. - thế giới Cv 4,24; 14,15; 17,24 Rm 11,36 Ep 3,9 Dt 1,10; 3,4; 11,3 Kh 4,11; 10,6; 14,7
  2. - trong và bởi Đức Kitô Ga 1,3.10 Cl 1,16 Dt 1,2 Kh 3,14; 22,13
  3. - Kitô hữu: thụ tạo mới Rm 6,4; 8,10 2Cr 5,17 Gl 6,15 Ep 2,10; 4,24 Cl 3,10
  4. - tính cách cánh chung Kh 21,1-5 Rm 8,21-22 2Pr 3,13
  1. - về phía Thiên Chúa Cv 10,34 Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,9 Cl 3,25 1Pr 1,17
  2. - về phía Đức Kitô Mt 22,16
  3. - về phía Kitô hữu 1Tm 5,21 Gc 2,1.9
  1. - cao trọng Mt 1,21-23 Lc 1,31 Dt 1,4 Pl 2,10-11
  2. - quyền năng Mt 7,22 Mc 9,39 Lc 10,17 Ga 14,13-14; 15,16; 16,23-24 Cv 3, 6.16; 4, 10; 16,18; 19,13-16
  3. - nguồn cứu rỗi Mt 12,21 Cv 4,12   1Cr 6,11 1Ga 2,12
  4. - Xt. Giêsu
  1. - Thiên Chúa Mt 6,12-15 Mc 11,25-26 Lc 11,4 Eph 4,32 Cl 2,13
  2. - Đức Kitô Lc 23,34
  3. - loài người Mt 6,12-15; 18,21.22.23 Mc 11,25-26 Lc 11,4; 17,3-4 Cv 7.60   1Cr 4,12 2Cr 2,7 Ep 4,32
  • - Lc 16,14 Ga 12,6 Cv 8,18-24   1Cr 5,11; 6,10 Ep 5,5 Cl 3,5 1Tm 6,10 Dt 13,5
  • -   1Cr 6,1; 14,23-25 2Cr 8,21 1Tx 4,12 1Tm 3,7 Tt 2,8 1Pr 2,15; 3,16; 4,15
  1. - cách chung Lc 11,41 Rm 14,20 2Cr 11,2 Ep 5,27 Pl 1,10; 4,8 1Tm 5,22 Tt 1,15 Ga 13,10; 15,3 2Cr
  2. - trong lòng Mt 5,8; 23,26
  3. - lương tâm 1Tm 3,9 2Tm 1,3
  4. - về luân lý   1Cr 5,8 2Cr 7,1 Gl 5,16-25
  5. - Xt. Khiết tịnh
  1. - của Yoan Tẩy giả: Mt 3,6.11; 21,25 Mc 1,4 Lc 7,29 Ga 1,25-27; 31,33; 3,22-23; 4,1; 10,40 Cv 1,5.22; 10,37; 11,16; 13,24; 18,25; 19,3-4
  2. - của Đức Kitô Mt 3,13-17 Ga 1,32-34
  3. - của tín hữu:
    * thành lập Mt 3,13-17 (?); 28, 19
    * hình bóng   1Cr 10,1-2 1Pr 3,21 Ga 19,34 1Ga 5,6
    * cần thiết Mc 16,16 Ga 3,3-8 Cv 2,38
    * trong Tân Ước Cv 2,41; 8,12-13; 36-38; 9,18; 10,47-48; 16,15.33; 18, 8; 22,16   1Cr 1, 13-17
    * hiệu quả
    - tẩy sạch: Cv 2,38; 22,16   1Cr 6,11 Ep 5,26-27 Dt 10,22
    - tái sinh: Ga 3,3-8 Tt 3,5-7
    - hiệp thông cùng Đức Kitô: Rm 6,3-11 Gl 3,27 Cl 2,12
    - hiệp thông với nhau:   1Cr 12,13 Gl 3,27-28 Cl 3,9.11
    - cứu rỗi: Mc 16,16 1Pr 3,31
    - duy nhất tính: Eph 4,5
  4. - Rửa tội “ trong Thánh Linh” Mt 3,11 Lc 3,16 Ga 1,33 Cv 1,5;11,16
  5. - Rửa tội “với Thánh Linh” Mc 1,8
  6. - Rửa tội “trong Đức Kitô” Rm 6,3 Gl 3,27
  7. - Rửa tội “nhân Danh Đức Kitô” Cv 2,38; 8,16; 10,48; 19,5
  8. - Rửa tội “trong cái chết của Đức Kitô” Rm 6,3 Cl 2,12
  9. - Rửa tội “trong Môsê”   1Cr 10,2
  10. - Rửa tội “thay cho người chết”   1Cr 15,29
  11. - Rửa tội : “những khổ nhục của Đức Kitô” Mc 10,38.39 Lc 12,50
  12. - Công thức Rửa Tội: Ba Ngôi Mt 28,19
  • - ưa thích sự cô tịch (thanh vắng) Mt 6,6; 14,13.23; 26,36.38-39 Mc 1,35.45; 6,31-32 Lc 4, 42; 5, 16; 6, 12; 9, 18.28; 22, 41 Ga 18, 2 ; 11, 54
  1. - của Đức Giêsu: Mt 27,22-26
  2. - Đức Giêsu vác: Ga 19,17
  3. - Simon Kyrênê vác đỡ: Mt 27,32 Pl 2,8 Dt 12,2 1Pr 2,24
  4. - hậu quả:
    * lôi kéo: Ga 12,32
    * soi sáng: Ga 8,28
    * giải thoát: Gl 6,14 Ep 2,15 Cl 2,14
    * đem lại sự sống: Ga 3,14-15
    * giao hoà và kết hợp: Ep 2,14-16 Cl 1,20
  5. - đạo lý và vấp phạm do Thánh giá:   1Cr 1,18-25 Gl 5,11; 6,12-14 Pl 3,18
  6. - Thánh giá của Kitô hữu: Mt 10,38; 16,24 Lc 9,23
  7. - đóng đinh xác thịt và thế gian: Gl 5,24; 6,14
  8. - Xt. Cứu chuộc, Đau khổ
  1. -linh ứng: Mt 22,43 v 1,16 2 Tm 3,16 Dt 3,7; 10,15 2Pr 1,20-21; 3,15-16 Kh 22,18-19
  2. - giải thích: Lc 24,27.32.45 Cv 8,30-35 2Pr 1,20-21 2Pr 3,16
  3. - được thực hiện: Mt 26,54-56 Lc 4,17-21; 24,27 Ga 5,39; 10,35; 12,13.16.18; 13,18; 17,12; 19,24.28.36-37 Cv 1,16; 8,35; 17,2-3.11; 18,28   1Cr 15,3-4 Gl 3,22 Gc 2,23; 4,5
  4. - lợi ích: Rm 15,4   1Cr 9,8-10; 10,11 2Tm 3,15-17
  5. - Xt. Tiên tri (lời) về Cứu thế
  1. - thần tính:   1Cr 2,10; 3,16; 12,4-11 Cv 5,3-4
  2. - ngôi vị: Lc 12,10-12 Ga 14,16-17.26 Rm 8,9.11   1Cr 6,19
  3. - nhiệm xuất: Ga 15,26; 16,13-15
  4. - trong đời sống Đức Kitô: Mt 1,18-20; 12,18.28 Lc 1,35; 3,16.22; 4,1.14.18; 10,21; 24,49 Ga 1,32-34 Cv 1,2
  5. - trong đời sống Giáo Hội:
    * thành lập: Cv 2,1-4
    * dẫn dắt và phù trợ: Cv 9,31; 13,2; 15,28; 20,28
    * phong phú hoá:   1Cr 12,4-11.28-30 Ep 4,11 Dt 2,4
  6. - trong đời sống các Tông đồ: Mt 10,20 Mc 13,11 Lc 12,12; 24,49
  7. Cv 1,8; 16,7; 18,25; 20,22-23; 21,4-11
  8. - trong đời sống các môn đệ:
    * khai tâm: Mt 18,29 Cv 1,5; 2,38; 8,14-17; 9,17; 10,44-47; 19,1-7 2Cr 1,22 Ep 1,13-14
    * tái sinh: Ga 3,5-8 Rm 8,9-11 Tt 3,5-6
    * ban cho quyền nghĩa tử: Rm 8,14-16 Gl 4,3-6
    * phù trợ và bảo vệ: Ga 14,16.26; 15,26; 16,7 1Ga 2,1
    * dạy dỗ: Ga 14,16.26; 15,26; 16,7-15
    * bầu cử: Rm 8,6
    * sự vui mừng: Cv 13,52
    * sự tự do: 2Cr 3,7
  9. - của lễ đầu mùa và là bảo chứng: Rm 8,23 2Cr 1,22; 5,5 Ep 1,13-14
  10. - bổn phận đối với Chúa Thánh Thần:
    * lãnh nhận đầy tràn: Ep 5,18
    * đừng làm phiền lòng: Ep 4,30
  11. - hoa quả của Thánh Thần: Gl 5,22-23
  12. - tội phạm đến Thánh Thần: Mt 12,31-32 Ep 4,30 1Tx 5,19
  13. - Thần Chân lý: Ga 14,17; 16,13
  14. - Đấng Phù trợ: Ga 14,16.26; 15,26; 16,7 1Ga 2,1
  15. - ấn tín của CTT: 2Cr 1,22 Ep 1,13; 4,30
  16. - thanh tẩy trong/với CTT: Xx. Rửa tội
  17. - thờ phượng trong Thánh Thần: Ga 4,23
  1. - hình bóng: Ga 6,31-33.49-50.58; 19,34   1Cr 10,3-4 1Ga 5,6
  2. - báo trước: Ga 6,27-34.48-58
  3. - thiết lập: Mt 26,26-29 Lc 22,19-20;   1Cr 11,23-25
  4. - hiện diện thật sự:   1Cr 10,16; 11,27-29
  5. - hy tế: Mt 26,28   1Cr 10,16-21; 11,17.22.26-29.33-34 Xt. Bẻ Bánh
  6. - hiệu quả: Ga 6,48-58   1Cr 11,26.30-32
  1. - của Thiên Chúa: Ga 17,11 1Pr 1,15-16 1Ga 3,3 Kh 4,8
  2. - của Đức Kitô: Mc 1,24 Ga 6,69 Cv 3,14; 4, 27.30 Kh 3,7 Ga 8,46 2Cr 5,21 Dt 4,15; 7, 26-27 1Pr 2,22; 3,18 1Ga 3,5
  3. - của Kitô hữu: ơn gọi: Ep 1,4 Cl 1,22; 3,12   1Cr 1,30 1Tx 4,3; 2Tx 2,13 1Pr 1,2.15-16
  4. - trường hợp cụ thể: Cv 9,13.32.41; 26,10 Rm 1,7; 15,26.31   1Cr 14,33 (?); 16,1 2Cr 8,4; 9,1
  5. - trở nên thánh thiện: Rm 6,13.19.22 2Cr 7,1   1Cr 7,34 1Tx 3,13; 4,3.7 1Tm 2,15
  6. - tính cách thánh thiện của Giáo hội : 2Cr 11,2 Ep 5,27
  1. - trước khi có sự cứu chuộc: Rm 6,6.12; 7,24   1Cr 15,44-48 Ep 4,22 Cl 3,9
  2. - của Kitô hữu
    * phẩm cách:   1Cr 3,16-7; 6,13-15 Rm 8,10-11
    * bổn phận:   1Cr 6,13-20; 9,27 Rm 6,11-23; 12,1 1Tx 4,3-8; 5,23
  3. - thân xác “thiêng liêng” : Rm 8,23;   1Cr 15,35-54 Pl 3,10.21
  1. - của Đức Giêsu: Mt 27,22-26
  2. - Đức Giêsu vác: Ga 19,17
  3. - Simon Kyrênê vác đỡ: Mt 27,32 Pl 2,8 Dt 12,2 1Pr 2,24
  4. - hậu quả:
    * lôi kéo: Ga 12,32
    * soi sáng: Ga 8,28
    * giải thoát: Gl 6,14 Ep 2,15 Cl 2,14
    * đem lại sự sống: Ga 3,14-15
    * giao hoà và kết hợp: Ep 2,14-16 Cl 1,20
  5. - đạo lý và vấp phạm do Thánh giá:   1Cr 1,18-25 Gl 5,11; 6,12-14 Pl 3,18
  6. - Thánh giá của Kitô hữu: Mt 10,38; 16,24 Lc 9,23
  7. - đóng đinh xác thịt và thế gian: Gl 5,24; 6,14
  8. - Xt. Cứu chuộc, Đau khổ
  • - Mt 27,3-4 Cv 1,16-20
  1. - được Thiên Chúa tạo dựng: Cv 4,24; 14,15; 17,24 Rm 11,36 Ep 3,9 Dt 1,10; 3,4; 11,3 Kh 4,11; 10,6; 14,7
  2. - trong và nhờ Chúa Con: Ga 1,3   1Cr 8,6 Cl 1,16 Dt 1,2
  3. - bảo tồn: Mt 5,45; 6,26.28-30; 10,29-30 Ga 5,17 Cv 14,16-17; 17,25-28 Cl 1,17 Dt 1,3
  4. - thế mạt: Mt 5,18; 24,3.35 Lc 16,17   1Cr 7,3-9.31 1Pr 4,7 2Pr 3,10-13 1Ga 2,17
  5. - tái tạo thế giới mới: Cv 3,21 2Pr 3,13 Rm 8,21 Kh 21,1.4-5 Mt 19,28
  1. - của các linh hồn: Mt 5,14 Ga 1,10.29; 3,16-19; 4,42
  2. - thù địch của Thiên Chúa: Mt 18,7 Ga 7,7; 12,31; 14.30; 15,18-19 1Ga 2,15-17 ...
  1. - Chúa tái giáng Mt 24,3 .37   1Cr 15,23 1Tx 2,19; 3,13; 4,15 2Tx 2,1 Gc 5,8 2Pr 3,12
  2. - ngày của Chúa Lc 17,24   1Cr 1,8; 5,5 2Cr 1,14 Pl 1,6 2Pr 3,10.12
  3. - Ngày Chúa đến 1Cr 3,13 Dt 10,25
  4. - Chúa đến Cv 1,11   1Cr 4,5 Mt 24,42 Kh 1,7; 2,16 (?); 3,11; 16,15; 22,7.12.17.20 Mt 10,23; 16,28 Kh 2, 16
  5. - Chúa tỏ hiện Cl 3,4 1Ga 3,2
  6. - Chúa mạc khải 2 Th 1,7 1Pr 4,13   1Cr 1,7
  7. - Chúa xuất hiện 1Tm 6,14 2Tm 4,1.8 Tt 2,13
  8. - tính cách:
    * chắc chắn Mt 24,35 Cv 1,11
    * không biết ngày giờ Mt 24,36-44 Lc 17,26-30 Cv 1,6-7
    * đến thình lình Mt 24,42-44.50 Mc 13,35-36 Lc 21,34; 12,39-40 1Tx 5,1-3 2Pr 3,10 Kh 3,3.16-15
    * gần đến Pl 4,5 Dt 10,25 Gc 5,7-8 1Pr 4,7 1Ga 2,18 Kh 1,3; 3,11; 22,7.10.12.20 2Pr 3,12 Cv 3,19-20
  9. - chờ đợi và sẵn sàng Mt 24 và 25 Mc 13,33-37 Lc 21,34-36 1Tx 5,4-10   1Cr 1,7 2Pr 3,11-14
  10. - Xt. Thế gian (cùng tận), Tỉnh thức
  1. - của Thiên Chúa: Dt 6,13-17; 7,20-22
  2. - của Biệt phái: Mt 23,16-22
  3. - được Luật cho phép: Mt 5,33
  4. - Đức Giêsu cấm: Mt 5,34-37 Gc 5,12
  1. - hằng sống: Mt 16,16; 26,63 Ga 5,26 Cv 14,15 Rm 9,26 1Tx 1,9 1Tm 3,15; 4,10 Dt 10,31; 12,22
  2. - vĩnh cữu: 1Tm 6,16 Kh 4,9; 10,6; 15,7
  3. - độc nhất: Mc 12,29 Ga 17,3 Rm 3,30   1Cr 8,4 1Tm 1,17; 2,5
  4. - thiêng liêng: Ga 4,24
  5. - vô hình: Ga 1,18 Cl 1,15 1Tm 1,17 Dt 11,27 1Ga 4,12
  6. - không đạt tới được: 1Tm 6,16
  7. - không có thời gian, thường hằng: 1Tm 1,17 Dt 1,11-12 Gc 1,17 2Pr 3,8
  8. - luôn hoạt động: Ga 5,17
  9. - hiện diện mọi nơi: Cv 17,27-28
  10. - biết tất cả: Rm 11,33-35 Dt 4,13 1Ga 3,20
  11. - thông minh: Rm 11,33-35
  12. - tốt lành: Mt 19,17; 20,15 Rm 2,4; 11,22 Ep 2,7 Tt 3,4 Gc 1,17
  13. -công chính: Ga 17,25 Rm 3,5.25-26; 10,3 1Ga 2,29
  14. -lân tuất: Gc 5,11 1Pr 1,3 Lc 6,36 Mc 5,19 Rm 9,15-18; 11,30-32; 12,1;15,9 2Cr 1,3 Ep 2,42
  15. - toàn năng: Mt 16,29 Mc 14,36 Lc 1,37 Rm 1,20; 9,19; 11,36
  16. - chân thật: Ga 3,33; 5,31-32 Rm 3,4 Tt 1,2 2Dt 6,18
  17. - tự do: Mt 11,25-26 Lc 12,32 Rm 9,15-18   1Cr 15,38 Pl 2,13
  18. - có thể nhận biết được: Cv 14,16-17; 17,27-28 Rm 1,19-21   1Cr 1,21
  19. - được nhận biết một cách thiêng liêng: Mt 11,27 Ga 17,3   1Cr 13,12 2Pr 1,3 1Ga 2,13-14; 5,20
  20. - Cha của Đức Giêsu: Mt 7,21; 10,32-33; 11,27; 12,50; 16,17 Ga 20,17 2Cr 11,31
  21. - Cha của mọi người: Mt 5,48; 6,1.4.6.8.9; 23,9 Lc 6,36; 12,32 Ga 20,17 Rm 8,15-17 Gl 4,5-7
  22. - Xt. Quan phòng
  • - Lc 23,43 2Cr 12,4 Kh 2,7
  1. - hiện hữu: Mt 22,30; 25,31 Lc 12,8; 15,10 1Tm 5,21 ...
  2. - con số: Mt 26,53 Lc 2,13-14 Dt 12,22 Kh 5,11 ...
  3. - sứ mệnh:
    * ca ngợi Thiên Chúa: Lc 2,13-14 Kh 5,11-12; 7,11-12 ...
    * phần vụ: Lc 1,11-20.26-38 Mt 1,20-21; 2,13.19-20 Lc 2,9-12 Mt 4,11 Lc 22,43 Mt 28,2-7 Ga 20,11-13 Mt 13,41-42.49-50; 16,27; 24,31 2Tx 1,7 Mt 25,31 Cv 1,10; 5,19; 8,26; 10,3.7.22; 11,13; 12,7-11; 23,9; 27,23
    * phục vụ những kẻ được chọn: Mt 4,6 Dt 1,14
    * thiên thần hộ thủ: Mt 18,10 Cv 12,15
    * thiên thần của các Hội thánh:   1Cr 11,10 Kh 1,20; 2,1.8.12
    * thiên thần của những yếu tố thiên nhiên: Kh 7,1; 16,5 Ga 5,4 (?)
    * “thiên thần của Chúa”: Mt 1,20.24; 2,13.19; 28,2 Lc 1,11; 2,9 Ga 5,4 (?) Cv 5,19; 8,26; 12,7.23
    * các thiên thần dữ: Mt 25,41   1Cr 6,3 2Pr 2,4 Gđ 6 Kh 9,11; 12,7-9
    * quyền lực: Rm 8,38   1Cr 15,24 Ep 1,21; 2,2; 3,10; 6,12 Pl 2,10 Cl 1,16; 2,10.15 1Pr 3,22
    * tổng lãnh thiên thần: 1Tx 4,16 Gđ 9
  1. - về phía Thiên Chúa Cv 10,34 Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,9 Cl 3,25 1Pr 1,17
  2. - về phía Đức Kitô Mt 22,16
  3. - về phía Kitô hữu 1Tm 5,21 Gc 2,1.9
  • - Mt 25,35.43.46 Rm 12,13 1Tm 3,2; 5,10 Tt 1,8 Tt 3,13-14 Plm 22 Dt 13,2 1Pr 4,9
  1. - thờ lạy Thiên Chúa Ga 4,23-24   1Cr 14,25 Kh 4,9-11; 7,11-12 Kh 11,16; 14,7; 15,4; 19,4
  2. - chỉ một mình Thiên Chúa Mt 4,10 Cv 10,25-26; 14,14-15 Kh 19,20; 22, 39
  3. - trong tinh thần và chân lý Ga 4,23-24
  4. - thờ lạy Đức Kitô vinh hiển Kh 5,8-14
  5. - ngẫu tượng Cv 7,43 Kh 9,20; 13,4.8 ...
  6. - suy phục Mt 2,2.8.11; 4,9; 14,33 ... Ga 9,38
  • nộp thuế Mt 22,17-21 Rm 13,6-7
  1. - thiếu lòng thương xót Mt 18,28-30; 25,41-46 Lc 10,31-32; 16,19-21 Rm 1,30-31 Gc 2,3
  2. - của Thiên Chúa Mt 18,27 Lc 6,36; 10,33; 15,20 Rm 12,1 2Cr 1,3 Gc 5,11
  3. - của Đức Giêsu Mt 9,36; 11,28.30; 14,14; 15,32 Mc 1,41; 6,34 Lc 7,13; 19,41-44; 23,27-31 Ga 8,10-11; 11,33-36 Dt 4,15; 5,2
  4. - của Kitô hữu Mt 5,7 Lc 6,36 Rm 12,8.15 Pl 2,1 Cl 3,12 1Pr 3,8 Gđ 22-23
  5. - Xt. Lân tuất, Tha thứ, Thương xót
  1. - thiếu lòng thương xót Mt 18,28-30; 25,41-46 Lc 10,31-32; 16,19-21 Rm 1,30-31 Gc 2,3
  2. - của Thiên Chúa Mt 18,27 Lc 6,36; 10,33; 15,20 Rm 12,1 2Cr 1,3 Gc 5,11
  3. - của Đức Giêsu Mt 9,36; 11,28.30; 14,14; 15,32 Mc 1,41; 6,34 Lc 7,13; 19,41-44; 23,27-31 Ga 8,10-11; 11,33-36 Dt 4,15; 5,2
  4. - của Kitô hữu Mt 5,7 Lc 6,36 Rm 12,8.15 Pl 2,1 Cl 3,12 1Pr 3,8 Gđ 22-23
  5. - Xt. Lân tuất, Tha thứ, Thương hại
  1. - giới lệnh: 1Ga 3,23 1Tx 4,9 Mt 5,43; 19,19; 22,39 Rm 13,8-10 Gl 5,13-14 Gc 2,8 Ga 13,34-35; 15,17 1Ga 2,7; 3,11 2Ga 5 Dt 13,1 1Pr 2,17
  2. - thực hành: Ga 13,34; 15,12 Cl 3,14 1Ga 4,8.11.19 Rm 12,9-10   1Cr 13,4-7 2Cr 6,6 Ep 4,2 1Tm 1,5 1Pr 1,22 1Ga 2,10; 3,14-15; 4,7-8.12.20
  3. - không phân biệt: Lc 10,29-37 Mt 5,43-47
  • - Mt 5,44-47 Rm 2,14   1Cr 4,12
  • - Xt. Tha thứ, Báo thù
  • - Mt 16,27 Mc 9,41 Lc 16,19-26 Ga 4,36; 5,28-29 Rm 2,6-8; 12,19   1Cr 3,8.14 2Cr 5,10 Gl 6,7-9 2Tx 1,6-7 1Tm 5,18 Dt 2,2; 10,30.35; 11,26 Kh 22,12
  • - Xt. Phần thưởng
  1. - của Abraham: Dt 11,17
  2. - của Đức Kitô: Lc 22,28 Dt 2,14-18; 4,15; 5,8; 12,2-3
  3. - của Kitô hữu: Cv 20,19 Gc 1,2 1Pr 1,6; 4,12 2Pr 2,9 Kh 2,10
  4. - hoa quả: Lc 22,29-30 Dt 2,18 Gc 1,3.12 1Pr 1,7 2Pr 2,9
  5. - tự xét:   1Cr 11,28.31 2Cr 13,5
  • - Mt 5, 18-19; 7,21-27 ...
  • - Xt. Việc làm
  1. - của Cựu Ước Mt 1,22; 2,5.17; 3,3; 4,14 ... 1Pr 1,10-12 2Pr 1,19-21
  2. - của Tân Ước: Giêsu Lc 7,16; 13,33; 14, 19 Ga 4,19; 9,17
  3. - những Kitô hữu được soi sáng Mt 23,34 Cv 11,27; 13,1; 15,32   1Cr 12,23-29; 14,1-5.24.31.39 Ep 2,20; 3,5; 4,11
  4. - tiên tri giả Mt 7,15-20; 24,11.24 Lc 6,26 Cv 13,6 1Tm 4,1 2Pr 2,1 1Ga 4,1-6 Gđ 4 Kh 16,13; 19,20; 20,10
  5. - Xt. Giêsu: tiên tri
  1. - của Cựu Ước: Mt 13,14
  2. - giải thích: 2Pr 1,20-21 (2Tm 3,16)
  3. - của Tân Ước : Rm 12,6   1Cr 12,10; 13,2.8; 14,6.22 1Tx 5,20 1Tm 1,18; 4,14 Xt. Giêsu - tiên tri
  4. - nguồn gốc:   1Cr 12,7-11 1Tx 5,19-20 Kh 19,10
  5. - mạc khải: Kh 1,3; 22,7.10.18.19
  6. - lời tiên tri về Đấng Cứu Thế: Mt 1,22-23; 2,5-6.17-18; 4,14 .... Lc 4,18-19; 22,37 Ga 2,17; 6,45; 7,42; 12,38-41; 13,18; 15,25; 19,24.28.30-37 Cv 1,20; 2,25-31; 3,22-24; 8,32-33
  1. - Giêsu: Mt 23,8; 26,18 Ga 3,2; 13,13-14
  2. - của những cộng đoàn: Cv 13,1 Rm 12,7   1Cr 12,28-29 Ep 4,11 1Tm 5,17 2Tm 1,11 Tt 1,9; 2,1.7 Dt 5,12 Gc 3,1
  3. - tiến sĩ giả: Cv 20,29-30 Rm 16,17-18 2Cr 11,4-5.13-15 Gl 1,7-9 Ep 5,6 Cl 2,4.8.16.18.20-23
  4. - của thời sau cùng: 2Pr 2,1-3.10-22 Gđ 3-19 1Ga 4,1-6 2Ga 9-11
  5. Xt. Giáo thuyết
  1. - về đức Ái: Pl 1,9 1Tx 3,12; 4,10
  2. - về sự nhận biết Thiên Chúa và Đức Giêsu: Cl 1,10 2Pr 3,18
  3. - của Giáo hội: Cv 9,31 Ep 2,21-22; 4,12-16 Cl 2,19
  4. - của Tin Mừng: Cl 1,6
  5. - về Đức Tin:   1Cr 3,6 2Cr 10,15
  6. - về ân sủng: 2Pr 3,18
  7. - của Lời Chúa: Cv 6,7; 12,24; 19,20
  8. - về đời sống Kitô hữu:   1Cr 15,58 2Cr 9,10 Pl 3,12-14 1Tx 4,1 Dt 5,11-14 1Pr 2,2
  1. - Giêsu: Mt 23,8; 26,18 Ga 3,2; 13,13-14
  2. - của những cộng đoàn: Cv 13,1 Rm 12,7   1Cr 12,28-29 Ep 4,11 1Tm 5,17 2Tm 1,11 Tt 1,9; 2,1.7 Dt 5,12 Gc 3,1
  3. - tiến sĩ giả: Cv 20,29-30 Rm 16,17-18 2Cr 11,4-5.13-15 Gl 1,7-9 Ep 5,6 Cl 2,4.8.16.18.20-23
  4. - của thời sau cùng: 2Pr 2,1-3.10-22 Gđ 3-19 1Ga 4,1-6 2Ga 9-11
  5. Xt. Giáo thuyết
  • - Cv 24,25 Gl 5,23 2Pr 1,6 Tt 1,8
  • - Mt 16,24 Lc 16,9-13
  • - Xt. Của cải
  1. - Thái độ của Chúa Giêsu: Mt 17,24-27; 27,55-56 Lc 8,1-3; 10,7-8
  2. - Thái độ của các tông đồ:   1Cr 9,4-14 Rm 15,27 Gl 6,6 1Tx 2,7 2Tx 3,9 1Tm 5,17-18
  3. - Thái độ của Phaolô:   1Cr 9,6.12.15.18 2Cr 11,7-12; 12,13-16 Pl 4,15-16 1Tx 2,9 2Tx 3,7-9 Cv 18,3; 20,33-35
  • - 1Tm 2,4 Mt 25,34.41 Lc 10,20 Cv 13,48 Rm 8,28-30; 9,14-29 Ep 1,4-14 2Tm 1,9-10 1Pr 1,2 Kh 13,8; 17,8
  1. - tổng quát Mc 1,15; 8,35; 10,29; 13,10; 16,15 ...
  2. - của Thiên Chúa Mc 1,14 Rm 1,1; 15,16 2Cr 11,7
  3. - của Đức Kitô Mc 1,1 Rm 1,9; 15,19   1Cr 9,12 ...
  4. - về Nước Trời Mt 4,23; 9, 35; 24,14 ...
  5. - Tin Mừng của Phaolô (Tin Mừng của tôi) Rm 2,16; 16,25 2Cr 4,3 2Tm 2,8
  • -   1Cr 3,2; 4,15.17 Gl 4,19 1Tx 2,7-8 1Tm 1,2.18 2Tm 1,2; 2,1 Tt 1,4 Plm 10 1Pr 5,13 1Ga 2,1.12.14 3Ga 4
  1. - đối với ta: Mc 10,21 Ga 11,3.5; 13,1.23.34; 15,9.12-13; 19,26; 21,7.20 Rm 8,37 2Cr 5,14 Gl 2,20 Ep 3,19; 5,2.25 1Ga 3,16 Kh 1,5; 3,9
  2. - ta đáp lại: Lc 7,47 Ga 14,15.21.23; 15,10   1Cr 16,22 Ep 6,24 2Tm 4,8 1Pr 1,8 1Ga 5,1-2
  1. - đối với ta: Lc 15, 1-31 Ga 3,16; 16,27 Rm 5,5.8 2Cr 13,11 Ep 2,4 Cl 3,12 1Tx 1,4 2Tx 2,13.16 Tt 3,4 Dt 12,6 1Ga 3,1; 4,9-11.19
  2. - ta đáp lại: Mt 22,37 Mc 12,29-33 Lc 10,27 Rm 8,28   1Cr 2,9; 8,3 2Tx 3,5 Gc 1,12; 2,5 1Ga 4,10.19-20; 4,21; 5,2-3
  • - Mt 24,42-51; 25,1-13; 26,38-41 Mc 13,33-37 Lc 12,35-46; 21,34-36 Cv 20,31   1Cr 16,13 Cl 4,2 1Tx 5,6-10 1Pr 5,8 Kh 3,2-3; 16,15
  • - ưa thích sự cô tịch (thanh vắng) Mt 6,6; 14,13.23; 26,36.38-39 Mc 1,35.45; 6,31-32 Lc 4, 42; 5, 16; 6, 12; 9, 18.28; 22, 41 Ga 18, 2 ; 11, 54
  1. - nghĩa rộng: những người được sai: Lc 11,49 Ga 13,16 Rm 16,7 2Cr 11,5; 12, 11 Ep 2,20; 4,11
  2. - nghĩa hẹp: nhóm 12:
    * gọi: Ga 1,35-51 Mt 4,18-22; 9,9 Lc 5,4-11
    * danh sách: Mt 10,2-4 Cv 1,13
    * sứ vụ tạm thời: Mt 10,5-42
    * sứ mệnh vĩnh viễn: Mt 28,18-20 Mc 16,15-18 Lc 24,47-48 Cv 1,8
    * chứng nhân: Mt 10,18 Mc 13,9 Lc 21,13; 24, 48 Cv 1,8.22; 2,32; 3,15; 4,20.33; 5,32; 10,39.41; 13,31 2Tx 1,10 2Tm 1,8 2Pr 1,16-18 1Ga 1,1-3
    * chức quyền: Mt 10,40; 18,18 Lc 10,16.19 Ga 13,20; 20,21-23 2Cr 2,14-17; 3,4-13; 5,20 Ep 6,20 Kh 21,14
    * chịu bách hại nhưng được ơn trên giúp đỡ: Mt 10,16-25 Mc 13,9-13 Lc 21,12-19; 24,49 Ga 15,20; 16,1-2 Cv 1,8; 4,18-20; 5,40-41   1Cr 4,9-13 2Cr 4,7-18; 6,4-10
    * phần thưởng: Mt 19,27-29 Lc 22,28-30 Ga 17,24-26 ` 2Tm 4,8
  3. - tông đồ giả: 2Cr 11,13 Pl 3,2 Kh 2,2
  1. - vật chất: Mt 10,27; 27,45 Ga 6,17; 20,1 ...
  2. - thiêng liêng: Mt 4,16; 6,23 Lc 1,79 Ga 1,5; 3,19; 8,12; 12,35.46 1Ga 1,5; 2,8.9.11 Rm 1,21; 2,19; 11,10 Ep 4,18; 5,8.11
  3. - của hình phạt: Mt 8,12; 22,13; 25,30 2Pr 2,17 Gđ 13
  1. - của Thiên Chúa: Mt 19,17; 20,15 Rm 2,4; 11,22 Ep 2,7 Tt 3,4 Gc 1,17
  2. - của Đức Giêsu: 1Pr 2,3
  3. - của các tín hữu:   1Cr 13,4; 2Cr 6,6 Gl 5,22 Ep 4,32 Cl 3,12 Tt 2,5
  1. - nguyên tội: Rm 5,12-19
  2. - hiện tại:
    * phổ quát: Rm 3,9.23; 11,32 Gl 3,22 Ep 2,1-3
    * hậu quả: sự chết và hình phạt: Rm 6,20-21 Ep 2,1-3 2Pr 2,3.6.9-10
  3. - giải thoát: Rm 3,25; 8,3-4 2Cr 5,21 Gl 3,13 Ep 2,5 Dt 1,3; 8,12; 9,26.28; 10,12.17 1Ga 1,7-9; 2,2 Cl 1,14
  4. - Thiên Chúa tha tội: Mt 6,12.14-15; 12,31-32; 18,32-35 Mc 11,25-26 2Cr 5,19
  5. - Đức Giêsu tha tội: Mt 9,2.5.6; 26,28 Lc 7,47-49 Cv 2,38; 5,31; 10,43; 13,38; 26,18 Ep 1,7 Cl 1,14
  6. - các tông đồ tha tội: Ga 20,23 Mt 16,19; 18,18
  7. - tội không thể tha: Mt 12,31-32 Cv 5,3-9 (?) Dt 6,4-6; 10,26-31 (chối đạo ?)
  8. - xưng thú: Mt 3,6 Gc 5,16 1Ga 1,9 Mc 1,5
  9. - tội nặng (mortel, grave sin): Mt 5,22; 10,14-15 Dt 6,4.6; 10,26-31 1Ga 5,16
  10. - phép rửa của Yoan: Mc 1,4
  11. - người đàn bà tội lỗi: Lc 7,36-50
  1. - Đức Kitô không vương tội: Dt 4,15; 7,26 1Pr 2,22; 3,18 2Cr 5,21
  2. - Giêsu: “bạn của những người tội lỗi”: Mt 9,11; 11,19 Lc 1-2
  3. - Giêsu đến để kêu gọi và cứu thoát: Mt 9,12-13 Lc 5,32; 19, 10 1Tm 1,15 Lc 7,36-50; 18,10-14; 19,1-10; 15, 11-32; 23,40-43
  • - 1Tm 2,9-10 1Pr 3,3-5 Kh 17,4; 18,16
  1. - Thiên Chúa :

    * bổn phận và hiệu quả Rm 14,6   1Cr 10,30 2Cr 1,11; 4,15;9,11.12 Ep 5,4 Pl 4,6 Cl 1,12; 2,7;3,15-17 1Tm 2,1; 4,3-4
    * gương mẫu:
    ~ Giêsu Mt 15,36; 26,27 Ga 11,41   1Cr 11,24
    ~ Phaolô Rm 1,8   1Cr 1,4 Pl 1,3 1Tx 3,9 ...
    ~ thiên quốc Kh 4,9; 7,12; 11,17
  2. - Đức Giêsu Lc 17,16
  3. - tha nhân Rm 16,4
  4. - Xt. Ca vãn
  1. - bằng gai của Đức Giêsu: Mt 27,29 Mc 15,17 Ga 19,2.5
  2. - vinh quang và danh dự của Ngài: Dt 2,7.9
  3. - của Con Người: Kh 14,14
  4. - của “Người Nữ”: Kh 12,1
  5. - của người lực sĩ: 2Tm 2,5 hay hư nát:   1Cr 9,25
  6. - của người tín hữu:
    * không hư nát:   1Cr 9,25
    * phần thưởng: Gc 1,12 1Pr 5,4 Kh 2,10
  7. - của người tông đồ:
    * là những tín hữu (như triều thiên cho mình): 1Tx 2,19 Pl 4,1
    * phần thưởng: 2Tm 4,8
  8. - triều thiên
    * công chính: 2Tm 4,8
    * sự sống: Gc 1,12 Kh 2,10
    * vinh quang: 1Pr 5,4
    * bằng vàng: Kh 4,4.10
  9. - vương miện:
    * của Đức Kitô: Kh 19,12
    * của con Rồng: Kh 12,3
    * của con thú: Kh 13,1
  1. - Mt 1,20-23 Lc 1,27.34-35
  2. - Trinh nữ khôn và dại Mt 25,1-13
  3. - hôn nhân của các trinh nữ   1Cr 7,25-38
  4. - những người con gái của ông Philip Cv 21,9
  5. - theo nghĩa bóng: 2Cr 11,2 Kh 14,4
  1. - cách chung Lc 11,41 Rm 14,20 2Cr 11,2 Ep 5,27 Pl 1,10; 4,8 1Tm 5,22 Tt 1,15 Ga 13,10; 15,3 2C1, 12 1Pr 3,2
  2. - trong lòng Mt 5,8; 23,26
  3. - lương tâm 1Tm 3,9 2Tm 1,3
  4. - về luân lý   1Cr 5,8 2Cr 7,1 Gl 5,16-25
  5. - Xt. Khiết tịnh
  1. - của Thiên Chúa Mt 5,48
  2.  
  3. - của Đức Kitô Dt 2,10;5,9;7.28
  4.  
  5. - của người Kitô hữu Mt 5,48; 19,21   1Cr 2,6; 14,20 Ep 4,13 Pl 3,12.15 Cl 1,28; 4,12 Dt 5,14 Gc 1,4; 3,2 Cl 3, 14 Dt 10,14; 11,40; 12,23
  6.  
  7. - nhân đức Rm 12,2   1Cr 13,10 Dt 9,11 Gc 1,17.25 1Ga 2,5; 4,12.17-18
  1. - vật lý Mt 5,18; 6,26; 8,20 ...
  2. - nơi Thiên Chúa ngự Mt 3,16-17; 5,12.16.45; Lc 2,15
  3. - theo Khải huyền: 4,1-11; 5,6;7,4-17
  4. - hạnh phúc trên trời
    * dư đầy Mt 19,29 Rm 8,18 2Cr 4,17-18 xt. Gấp trăm
    * bản chất Dt 12,14 1Ga 3,2 Mt 22,30; 25,34.46   1Cr 15,42-54 Pl 3,21 1Pr 1,4 Mt 5,8 Rm 8,29   1Cr 13,12 1Tx 4,17 Cl 3,4
    * hình ảnh Mt 13,43; 19,28 Lc 13,29; 16,22; 22,29 Gc 1,12 (xt. Triều thiên) Kh 2,7.10.17. 26-28; 3,5. 12. 21; 21, 22; 22, 23
    * đã được hưởng tại thế Rm 8,29-30 Ep 2,6 Cl 3,1-4
    *chờ mong Rm 8,23-25 Gl 5,5 Pl 3,20-21 Dt 13,14
  5. - ước mong lên trời Rm 8,23-25; 2Cr 4,16-18; 5,6-9 Pl 1,23; 3,20-21 Cl 3,1-4 Dt 13,14 2Pr 3,13
  6. - ám chỉ Thiên Chúa Mt 3,2; 4,17 Lc 15,18.21
  7. - tầng trời thứ nhất Kh 21,1
  8. - tầng trời thứ ba 2Cr 12,2
  9. - trời mới 2Pr 3,13 Kh 21,1
  1. - trở lại Mt 13,15 Cv 28,27; 3,19
  2. - trở lại cùng Thiên Chúa Cv 14,15; 15,19; 26,20 1Tx 1,9
  3. - trở lại cùng Chúa Cv 9,35; 11,21 2Cr 3,16 1Pr 2,25
  4. - đem người ta trở lại Lc 1,16 Cv 26,18 Gc 5,19-20
  5. - lương dân trở lại Cv 15,3
  6. - xt. Hối cải
  1. - Thiên Chúa   1Cr 1,9; 10,13 2Cr 1,18 1Tx 5,24 2Tm 2,13 Dt 10,23
  2. - Đức Kitô 2Tx 3,3 Dt 2,17; 3,2 1Ga 1,9 Kh 1,5; 3,14; 19,11
  3. - người đầy tớ trung tín Mt 24,45-47; 25,21-23 Lc 16,10
  4. - người tông đồ   1Cr 4,2.17; 7,25 Ep 6,21 Cl 1,7
  5. - người tín hữu trung tín Cv 16,15 2Cr 6,15 Gl 3,9 Ep 1,1 Cl 1,2 1Tm 4,3.10; 5,16
  1. - chúc lành Mc 10,16
  2. - chữa bệnh Mt 9,18 Mc 5,23; 6,5; 7, 32; 8,23-25; 16,18 Lc 4,40; 13,13 Cv 9,12.17; 28,8
  3. - thêm sức Cv 8,17-19; 19,6 Dt 6,2
  4. - phong chức Cv 6,6 1Tm 4,14; 5,22 2Tm 1,6
  5. - sai đi Cv 13,3
  1. - Kitô giáo Rm 6,17   1Cr 11,2.23; 15,3 Cl 2,6-7 2Tx 3.6 2Tm 1,13-14; 2,2; 3,14 1Tx 4,1-2 2Tx 2,15
  2. - Do thái Mc 7,3-13 Gl 1,14
  3. - nhân loại Cl 2,8
  1. - niên trưởng hay giám mục Tt 1,5-7
  2. - chủ tọa và dạy dỗ: 1Tm 5,17-22 Tt 1,5.7.9 Cv 11,30; 14,23; 15,2.4.6.22.23; 16,4; 20,17; 1,18 1Tx 5,12 1Tm 3,5; 5,17
  3. - nhiệm vụ bên cạnh những kẻ liệt Gc 5,14
  4. - phẩm cách Tt 1,6-9 1Tm 3,1-7
  5. - được thiết lập do đại diện các tông đồ Tt 1,5
  6. - được thiết lập do việc đặt tay 1Tm 5,22 Cv 14,23
  7. - hàng niên trưởng 1Tm 4,14
  8. - Xt. Giám mục và Mục tử
  1. - Đức Giêsu: người được tuyển chọn Lc 9,35; 23,35 Ga 1,34
  2. - người Kitô hữu Mt 20,16; 22,14; 24,22.24.31 Lc 18,7 Rm 8,33; 11,5-7 Ep 1,4 Cl 3,12 1Tx 1,4 Gc 2,5 2Pr 1,10
  3. - các Tông đồ Ga 7,70; 13,18; 15,16.19 Cv 1,2.24; 9,15; 15,7
  4. - Israel Cv 13,17 Rm 9,11; 11,28
  5. - Xt. Gọi (ơn), Tiền định
  1. - những người Do thái Ga 9,22.34-35; 12,42; 16,2 Lc 6,22
  2. - những Kitô hữu   1Cr 5,13 2Ga 10-11
  3. - Xt. Ma quỷ (- phó nộp cho)
  1. - Thiên Chúa Rm 8,7; 10,3 Gc 4,7
  2. - các trưởng lão 1Pr 5,5
  3. - các quyền bính Rm 13,1-7 1Pr 2,13-14
  4. - tùng phục chủ của mình Tt 2,9 1Pr 2,18
  5. - vợ tùng phục chồng Ep 5,22-24 Cl 3,18 Tt 2,5 1Pr 3,1 1Tm 2,11-14
  6. - con cái tùng phục cha mẹ Lc 2,51 (Chúa Giêsu); 1Tm 3,4
  • - Rm 1,25; 9,5;11,36; 16,25-27 2C1,3; 9,15 2Cr 11,31 Gl 1,5 Ep 1,3; 3,20-21 Pl 4,20 1Tm 1,17; 6,16 2Tm 4,18 1Pr 1,3; 4,11 2Pr 3,18 Gđ 24-25 Kh 1,6; 7,12.17 Dt 13,20-21
  • - Rm 7,5 Gl 5,24
  • - Xt. Đam mê, Ô uế
  • - Mt 18,18-22; 10,37-39; 16,24-25; 19,27-29 Lc 9,57-62 Lc 13,23-24; 14,26-33 Ga 12,25   1Cr 9,25 Tt 2,12 2Tm 2,4
  • - Xt. Hy sinh
  1. - chung chung   1Cr 6,12; 9,1; 10,23-29 2Cr 3,17 Gc 1,25; 2,12
  2. - Đức Kitô mang lại Gl 2,4; 4,21-31; 5,1
  3. - giải thoát khỏi tội lỗi Ga 8,32-36 Rm 6,16-22; 8,2 1Pr 2,24
  4. - giải thoát khỏi lề luật Rm 6,14; 7,6 Gl 2,19; 3,13; 4,4-5 Cl 2,14
  5. - giải thoát khỏi những hình thức nô lệ khác Gl 4,8-10 1Pr 1,18
  6. - tự do thật và giả dối Gl 5,13 1Pr 2,16 2Pr 2,19
  7. - Xt. Cứu chuộc
  • - Rm 1,30 2Cr 12,20 Gc 4,11 1Pr 2,1
  1. - Thiên Chúa Mt 7,21; 12,50 Ga 7,17; 9,31 Cv 4,18-20; 5,29 2Ga 6 Kh 12,17 Rm 12,2 Ep 6,6 Cl 4,12 Dt 11,8 1Pr 4,2 1Ga 5,2-3 2,Ga 6 Kh 12,17
  2. - Đức Kitô Mt 7,21.27 Lc 6,46-49 Ga 14,21; 15,10.14 2Cr 10,5 Ep 5,17 Cl 1,10 Dt 5,9 1Ga 2,3-6; 3,22-24 xt. Giới răn
  3. - Giáo hội Mt 10,40; 18,17 Lc 10,16 Ga 13,20 1Tx 5,12-13 Dt 13,17
  4. - Đức Tin Rm 1,5; 16,26 Cv 6,7
  5. - Lời Thiên Chúa 1Pr 2,8; 3,1
  6. - Chân lý 1Pr 1,22 2Tx 2,12
  7. - vâng lời cha mẹ Ep 6,1 Cl 3,20 Mt 21,28-32 - Xt. Phục tùng
  8. - Đức Kitô vâng lời Mt 26,39-42 Ga 4,32-34; 5,30; 6,38; 8,29; 14,31; 15,10; 17,4 Rm 5, 19 Pl 2, 8 Dt 5, 8; 10, 5-9
  1. - cớ vấp phạm Mt 16,23 Rm 9,32-33 Gl 5,11   1Cr 1,23 1Pr 2,8; 16,1
  2. - dịp sa ngã Mt 5,29-30; 18,6-9 Lc 17,1-2 Rm 11,9; 14,13-21; 16,17   1Cr 8,9-13 2Cr 6,3 Mt 26,21-32 2Cr 11,29 Mt 13,57; 15,12; 17,27 Ga 6,60-61
  1. - của lề luật Rm 3,20.28; 4,5-6; 11,6 Gl 2,16; 3,2.5.6 Ep 2,8-9 Tt 3,5
  2. - của Kitô hữu :
    *bó buộc Mt 3,10; 5,19; 7, 21-23; 24-27 Ga 14,15.21   1Cr 15,58 Gl 5,6. 22-23; 6,9-10 Ep 2,10 Cl 1,10 Tt 2,14; 3,8.14 Gc 2,14-26; 1,25 1Ga 2,3 Kh 2,5.19; 3,8-10 Xt. Giới răn
    *chiếu sáng chung quanh Mt 5,16 Rm 12,21 2Cr 8,21 Pl 1,11; 2,14-16 1Tx 4,12 1Pr 2,12.15; 3,1-2
  3. - phần thưởng Kh 20,12-13; 22,12 Mt 25,34-40.46 Ga 5,28-29 Rm 2,6-7   1Cr 15,58 Gl 6,7-9 Ep 6,8 Cl 3,24 Dt 6,10 Kh 14,13
  4. - việc lành Mt 5,16 Mc 14,6 Ga 10,32-33 Cv 9,36 2Cr 9,8 Ep 2,10 Cl 1,10 2Tx 2,17 1Tm 2, 10; 5,10.25; 6, 18 2Tm 2,21; 3,17 Tt 1,16; 2,7.14; 3,1.8.14 1Pr 2,12
  1. - của Thiên Chúa Mt 16,27 Ga 12,43 Cv 7,2.55 2Cr 4,6 Ep 1,17
  2. - được tỏ hiện Lc 2,9; 9,34-35 Ga 11,4.40; 15,8; 17,4-5
  3. - tôn vinh Lc 2,20; 5,25; 17,18 Ga 9,24 Cv 12,23 Rm 4,20
  4. - tung hô Lc 2,14; 19,38 Xt. Tụng ca
  5. - của Đức Kitô:
    * muôn đời Ga 17,5 Dt 1,3
    * trong cuộc đời tại thế Ga 1,14; 2,11; 17,22.24 Lc 9,32
    * sau Phục sinh Mt 19,28; 24,30; 25,31 Mc 10,37 Lc 24,26 2Cr 3,18; 4,4 Tt 2,13
  6. - của người tín hữu Rm 8,18.21.30 2Cr 4,17 Ep 1,18 Cl 3,4
  7. - của thân xác phục sinh   1Cr 15,35-55 2Cr 5,1-4 Pl 3,10-21
  8. - của Giao Ước mới xx. Giao Ước
  9. - nhân loại Mt 4,8 Ga 5,41.44; 12,43
  1. - của Thiên Chúa Mt 16,27 Ga 12,43 Cv 7,2.55 2Cr 4,6 Ep 1,17
  2. - được tỏ hiện Lc 2,9; 9,34-35 Ga 11,4.40; 15,8; 17,4-5
  3. - tôn vinh Lc 2,20; 5,25; 17,18 Ga 9,24 Cv 12,23 Rm 4,20
  4. - tung hô Lc 2,14; 19,38 Xt. Tụng ca
  5. - của Đức Kitô:
    * muôn đời Ga 17,5 Dt 1,3
    * trong cuộc đời tại thế Ga 1,14; 2,11; 17,22.24 Lc 9,32
    * sau Phục sinh Mt 19,28; 24,30; 25,31 Mc 10,37 Lc 24,26 2Cr 3,18; 4,4 Tt 2,13
  6. - của người tín hữu Rm 8,18.21.30 2Cr 4,17 Ep 1,18 Cl 3,4
  7. - của thân xác phục sinh   1Cr 15,35-55 2Cr 5,1-4 Pl 3,10-21
  8. - của Giao Ước mới xx. Giao Ước
  9. - nhân loại Mt 4,8 Ga 5,41.44; 12,43
  • - Rm 1,25; 9,5;11,36; 16,25-27 2C1,3; 9,15 2Cr 11,31 Gl 1,5 Ep 1,3; 3,20-21 Pl 4,20 1Tm 1,17; 6,16 2Tm 4,18 1Pr 1,3; 4,11 2Pr 3,18 Gđ 24-25 Kh 1,6; 7,12.17 Dt 13,20-21
  1. - về phía Thiên Chúa Cv 10,34 Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,9 Cl 3,25 1Pr 1,17
  2. - về phía Đức Kitô Mt 22,16
  3. - về phía Kitô hữu 1Tm 5,21 Gc 2,1.9
  1. - Thiên Chúa công minh Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,19 Cl 3,25
  2. - Đức Giêsu công minh Mt 22,16
  3. - của người môn đệ 1Tm 5,21 Gc 2,1-9
  1. - sự kiện Mt 13,58; 17,17 Lc 19,42; 13,34 Ga 1,11 Rm 11,20-23   1Cr 2,7-8 Dt 3,12.19; 4,1-2
  2. - nguyên nhân:
    * thiếu dữ kiện Ga 5,38.40-43.44; 8,45 Ep 4,18-19 Dt 4,1-2
    * ma quỷ 2Cr 4,4 Ep 2,2 2Tx 2,11
  3. - hậu quả:
    * cơn giận của Thiên Chúa Ga 3,36
    * hình phạt Kh 21,8
    * vô phúc (chúc dữ) Lc 19,42-44; 13,34-35
    * luận phạt Mc 16,16 Ga 3,18
    * cái chết Ga 3,36; 8,24
  4. - Xt. Mù quáng, Cứng lòng, (Đức) Tin
  1. - Thiên Chúa công minh Rm 2,11 Gl 2,6 Ep 6,19 Cl 3,25
  2. - Đức Giêsu công minh Mt 22,16
  3. - của người môn đệ 1Tm 5,21 Gc 2,1-9
  4. BC của người dịch: chữ “vô tư” ở đây có nghĩa là “không thiên vị”; “tư: riêng”
  • - Lc 6,36; 14,12-14 Rm 5,2-3   1Cr 10,24-33   1Cr 13,5 2Cr 8,9; 11,12; 12,14-15 Pl 2,4 1Tm 3,3; 6,6-8 Dt 12,2; 13,5
  • - Xt. Cho, Quên mình
  1. - Đức Kitô: hiền phu của Giáo hội Mt 9,15; 22,2; 25,1 Ga 3,29
  2. - Giáo hội: hiền thê của Đức Kitô 2Cr 11,2 Ep 5,25-32 Kh 19,7-8; 21,2; 22,17
  3. - Xt. Hôn nhân, Đám cưới
  1. - của Đức Chúa Cha Lc 15,5-7.22-32
  2. - của Chúa Giêsu Lc 10,21 Ga 15,11; 17,13
  3. - của người môn đệ Lc 2,10 Ga 15,11; 16,20-24; 17,13 Cv 2,46; 8,8;13,52 Rm 12,12; 14,17   1Cr 7,30 2Cr 1, 24; 8,2 2Pl 2,18; 3,1; 4,4.10 Gl 5,22 1Tx 1,6; 5,16 1Pr 1,8 1Ga 1,4 2Ga 12 Gđ 24
  4. - trong cơn quẫn bách Mt 5,12 Cv 5,41 Rm 5,3 2Cr 7,4 Cl 1,24 Dt 10,34 Gc 1,204
  5. - của các tông đồ Cv 8,39; 11,23 2Cr 6,10 Pl 1,18; 2,17 Cl 2,5 3 Ga 3-4 1Tx 2,19-20; 3,9 Plm 7 Dt 13,17 2Tm 1,4 2Ga 4
  6. - chia sẻ sự vui mừng Lc 15,6-9 Rm 12,15   1Cr 12,26; 13,6 Pl 2,17-18
  1. - lễ Vượt Qua Mt 26,2 Lc 2,41 Ga 2,13.23; 6,4; 11,55; 12,1; 13,1; 18,39; 19,14 Cv 12,4 Dt 11,28
  2. - Chiên Vượt qua Mt 26,17-19 Lc 22,15 Ga 18,28
  3. - Chúa Giêsu:   1Cr 5,7
  • - Rm 3,25 1Ga 2,2; 4,10
  1. - một yếu tố của thân xác Lc 24,39 Ga 6,53-54
  2. - chính thân xác Rm 2,28   1Cr 15,39 Ga 1,14
  3. - con người Mt 19,5-6; 24,22 Lc 3,6 Cv 2,17 Rm 3,20
  4. - mỏng dòn,hữu hạn, hay hư hoại Mt 16,41 Ga 3,6; 8,15 Rm 8,4   1Cr 3,1.3 2Cr 1,12; 10,4
  5. - nơi dục vọng ngự trị Rm 7,14.18.23; 8,3-13 Gl 5,17.19.24
  6. - của xác thịt Mt 5,28 Rm 1,24; 6,12; 7,7; 13,14 Gl 5,16-17.24 Ep 2,3 Cl 3,5 1Tx 4,5 1Pr 2,11 1Ga 2,16
  7. - theo xác thịt Ga 8,15 Rm 1,3; 4,1; 18,4-5.12-13; 9,3-5   1Cr 1,26; 10,18 Gl 4,23.29 Ep 6,5
  8. - công việc của xác thịt Rm 8,13 Gl 5,19
  9. - ý muốn của xác thịt Ep 2,3
  10. - thịt, máu Mt 16,17 Ga 1,13   1Cr 15,50 Gl 1,16 Ep 6,12 Dt 2,14
  • - Rm 15,2   1Cr 9,19-27; 10,24.33; 13,5 Pl 2,4 Lc 14,12-14
  • - Xt. Vô vị lợi
  1. - cách chung   1Cr 8,1; 10,23 2Cr 10,8
  2. - xây dựng Giáo hội   1Cr 3,10-15; 14,3-5.12.17.26 Ep 2,21; 4,12.15-16 1Pr 2,5
  3. - người tín hữu Cv 20,32 Rm 14,19; 15,2 2Cr 12,19; 13,10 Ep 4,29 1Tx 5,11
  1. - của Thiên Chúa xx. Thẩm phán
  2. - đoán xét cận nhân Mt 7,1-5 Rm 2,1-3; 14,3-4.10.13   1Cr 4,5 Gc 4, 11-12 Ga 7,24; 8, 15
  1. - tuyên xưng Đức Giêsu Mt 10,32; 16,16 Ga 9,22; 12,42 Rm 10,9-10 1Ga 2,23; 4,2.3.15 2Ga 7
  2. - tuyên xưng Đức Tin 2Cr 9,13 1Tm 6,12-13 Dt 3,1; 4,14; 10,23
  3. - xưng thú tội lỗi Mt 3,6 Gc 5,15-16 1Ga 1,9
  1. - của các Tông đồ Mc 6,13
  2. - của Chúa Thánh Thần Lc 4,18 Cv 10,38 2Cr 1,21-22 1Ga 2,20.27
  3. - của Maria Ga 11,2; 12,3
  4. - của Đấng Thiên sai Cv 4,27 Dt 1,9
  5. - Xức dầu của thiếu phụ tội lỗi Lc 7,37-38.44-46
  6. - trước khi chết (Bí tích Xức dầu) Gc 5,14-15
  1. - nhận biết Rm 12,2 Ep 5,17 Cl 1,9
  2. - thi hành, thực thi Mt 7,21 Ga 9,31 1Tx 4,3 Cv 21,14 Ep 6,6 Cl 4,12 Dt 13,21
  3. - theo gương Chúa Giêsu Mt 26,39.42 Ga 4,24; 5,30; 6,38-40; 8,29; 12,27-28; 18,11 Dt 10, 7
  4. - phần thưởng Mt 12,50 Ga 7,17; 9,31 Dt 10,36 1Ga 2,17; 3,22

Danh Mục Các Sách Tân Ước

Về đầu trang

Danh Biểu Các Sách Tân Ước

Thứ Tự Sách

Thứ Tự ABC

Mt

Mát-thêu

Cl

Cô-lô-sê

Lc

Lu-ca

Cr

Cô-rin-tô

Mc

Mác-cô

Cr

Cô-rin-tô

Ga

   Ga an

CV

Công Vụ Tông Đồ

CV

Công Vụ Tông Đồ

Dt

Do-thái

Rm

Rô-ma

Ep

Ê-phê-sô

1Cr r

1 Cô-rin-tô

Ga

Gioan

2Cr r

2 Cô-rin-tô

Ga

1 Gioan

Gl

 Ga -lát

Ga

2 Gioan

Ep

Ê-phê-sô

Ga

3 Gioan

Pl

Phi-líp-phê

Gc

Gia-cô-bê

Cl

Cô-lô-sê

Giu-đa

1 Tx

1  Thê-xa-lô-ni-ca

Gl

Ga -lát

2Tx

2  Thê-xa-lô-ni-ca

Kh

Khải Huyền

1Tm

1 Ti-mô-thê

Lc

Lu-ca

2Tm

2 Ti-mô-thê

Mc

Mác-cô

Tt

Titô

Mt

Mát-thêu

Plm

Phi-lê-môn

Pl

Phi-líp-phê

Dt

Do-thái

Plm

Phi-lê-môn

Gc

Gia-cô-bê

Pr

1 Phê-rô

1Pr

1 Phê-rô

Pr

2 Phê-rô

2Pr

2 Phê-rô

 Rm

Rô-ma

1 Ga

1    Ga an

Tm

1 Ti-mô-thê

2 Ga

2    Ga an

Tm

2 Ti-mô-thê

3 Ga

3    Ga an

Tt

Titô

Giu-đa

Tx

1 Thê-xa-lô-ni-ca

Kh

Khải Huyền

Tx

2 Thê-xa-lô-ni-ca